Category: mỡ máu

cac-benh-ve-tim 7 Aug

Kiến thức cho người bị “rối loạn lipid máu bệnh học” CẦN BIẾT

 Rối loạn Lipid máu  bệnh học hay còn được gọi nôm na trong nhân dân là mỡ máu, lipid là một thành phần quan trọng trong cơ thể giúp duy trì hoạt động sống.

– Trong thực tế, lipid máu bao gồm nhiều thành phần khác nhau, trong đó quan trọng nhất là lượng cholesterol có trong máu.

– Các bạn đừng nghĩ là cholesterol là xấu, bởi nó là một chất quan trọng có mặt ở nhiều cơ quan, bộ phận cơ thể cũng như trong các hormon của cơ thể, giúp cho cơ thể phát triển và hoạt động bình thường khỏe mạnh. Vấn đề đặt ra là sự rối loạn của giữa các loại cholesterol dẫn đến bệnh lí mà đặc trưng là xơ vữa động mạch. Có hai loại cholesterol chính là loại “tốt” và loại “xấu”.

roi-loan-mo-mau

– Chúng ta cần hiểu rõ sự khác nhau giữa hai loại này và hiểu biết về nồng độ của chúng trong máu của bạn như thế nào là tối ưu. Nếu loại xấu tăng nhiều quá hoặc mất cân đối giữa hai loại là nguy cơ gây ra các bệnh tim mạch như : nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não…

– Cholesterol có từ hai nguồn: do cơ thể bạn tổng hợp và từ thức ăn. Nguồn từ cơ thể (tổng hợp từ gan và các cơ quan khác) chiếm khoảng 75% tổng số lượng cholestrol trong máu của bạn, còn lại từ nguồn thức ăn.

– Hiện nay, cholesterol chỉ thấy ở trong thức ăn có nguồn gốc từ động vật. Bên cạnh đó, một thành phần khác của lipid máu cần được quan tâm là triglycerid.

Các loại thành phần chính của lipid máu bao gồm

LDL – Cholesterol (loại xấu)

– Đây là thành phần được coi là “xấu” của cholesterol, khi lượng LDL này tăng nhiều trong máu dẫn đến sự dễ dàng lắng đọng ở thành mạch máu (đặc biệt ở tim và ở não) và gây nên mảng xơ vữa động mạch.

– Mảng xơ vữa này được hình thành dần dần gây hẹp hoặc tắc mạch máu hoặc có thể vỡ ra đột ngột gây tắc cấp mạch máu dẫn đến những bệnh nguy hiểm như Nhồi Máu Cơ Tim hoặc Tai Biến Mạch Não.

– LDL cholesterol được coi là một trong những chỉ số quan trọng cần theo dõi khi điều trị. LDL tăng có thể liên quan đến yếu tố gia đình, chế độ ăn, các thói quen có hại như hút thuốc lá/lười vận động hoặc liên quan các bệnh lí khác như tăng huyết áp, đái tháo đường…

cac-benh-ve-tim

HDL – Cholesterol (loại tốt)

– Loại này chiếm khoảng 1/4- 1/3 tổng số cholesterol trong máu của bạn. HDL – cholesterol được cho là loại tốt bởi vì nó vận chuyển cholesterol từ máu trở về gan, cũng vận chuyển cholesterol ra khỏi mảng xơ vữa thành mạch máu và do vậy, làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạch cũng như các biến cố tim mạch trầm trọng khác.

– Những nguy cơ làm giảm HDL là hút thuốc lá, thừa cân/béo phì, lười vận động…

– Do vậy, để làm tăng HDL, bạn cần bỏ thuốc lá, giữ cân nặng hợp lí, tăng cường tập thể dục…

– Ngoài ra còn có các thành phần: Triglycerides, Lp(a) Cholesterol cũng ảnh hưởng tới quá trình hình thành bệnh rối loạn lipid.

– Tầm quan trọng của Cholesterol: được coi như là một phần quan trọng của cơ thể, được dùng trong cấu tạo của màng tế bào, của một số hormone và một số các công dụng khác trong cơ thể. Nhưng có quá nhiều cholesterol trong máu là một nguy cơ lớn, có khả năng gây bệnh về tim mạch, nhất là nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não.

– Tính chất của  Cholesterol: Vì là chất mỡ, không hòa tan trong nước được, cholesterol và các chất mỡ như triglycerides, phải kết hợp với những khối tạp dễ tan trong nước là lipoprotein để dễ di chuyển trong máu. Vì thế, khi xét nghiệm lượng mỡ trong máu, ngoài tổng số cholesterol, người ta còn phân tích cholesterol theo các loại lipoprotein trong máu.

Đến với Dược phẩm Nam Thành để có những lựa chọn tốt nhất cho sức khỏe.
ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ
Địa chỉ: Số 11 Tổ 53 Phường Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04 3782 2722 / 0888 399 569

CHIA SẺ
0
huyết ứ 7 Aug

Rối loạn lipid máu nhẹ “PHÒNG NGỪA – ĐIỀU TRỊ” như thế nào

Bệnh rối loạn lipid máu nhẹ là tình trạng rối loạn lipid ở giai đoạn đầu. Đôi với bệnh nhân mắc bệnh rối loạn lipid máu nhẹ hầu như không có triệu chứng gì về bệnh người mắc bệnh rối loạn lipid máu nhẹ thường phát hiện mình đã bị bệnh khi đi khám bệnh định kỳ tại các cơ sở y tế.

Người mắc bệnh rối loạn lipid máu nhẹ không cần uống thuốc mà chỉ cần điều chỉnh lại nối sống và cách ăn uống và phương pháp tập luyện khoa học thì hoàn toàn có thể khỏi bệnh.

cac-benh-ve-tim

Chế độ ăn uống cho người mắc bệnh rối loạn lipid nhẹ:

– Chế độ ít chất béo bão hòa, ít cholesterol, hạn chế tối đa TFA:

• Ăn nhiều rau, hoa quả (nhiều lần trong ngày)

• Ăn các loại ngũ cốc thay đổi và chế biến thô(bánh mì đen, gạo thô…)

• Uống sữa không béo

• Thịt nạc hoặc thịt gia cầm không da

• Cá béo (nhiều dầu), ăn ít nhất 2 lần/tuần

• Đậu và đậu Hà lan

• Các loại hạt (số lượng hạn chế 4 – 5 lần/tuần)

• Dầu thực vật không bão hòa (dầu ô liu, dầu hướng dương, dầu đậu nành…), nhưng không ăn bơ thực vật chế biến từ chúng.

• Nên ăn gạo lứt, ngũ cốc nguyên hạt để cung cấp thêm chất xơ giúp đào thải cholesterol nội sinh ra ngoài.
Về sinh hoạt:

• Nên ngủ trước 11h đêm

• Tránh để cơ thể trong tình trang stress kéo dài

• Ăn uống đúng giờ đúng bữa …

tang-huyet-ap-khang-tri

Về tập luyện: 

• Nên chơi các môn thể thao lành mạnh như bóng đá bóng chuyền, bóng rổ …

• Đi bộ cũng rất tốt cho bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipid

• Tập Yoga

Đó là những cách để điều trị bệnh rối loạn lipid nhẹ ở còn nếu bạn ở mức độ nặng hơn cần phải điều trị theo pháp đồ của bác sỹ.

Đến với Dược phẩm Nam Thành để có những lựa chọn tốt nhất cho sức khỏe.
ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ
Địa chỉ: Số 11 Tổ 53 Phường Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04 3782 2722 / 0888 399 569

CHIA SẺ
0
benh-roi-loan-mo-mau 7 Aug

{Chia sẻ} Kiến thức về căn bệnh”rối loạn lipid máu và nguy cơ bệnh tim mạch”

Bệnh rối loạn lipid máu là căn bệnh khá phổ biến trong xã hội hiện đại ngày nay. Với những người mắc bệnh rối loạn lipid nhẹ thì bệnh hầu như không ảnh hưởng gì đến sức khỏe, nhưng nếu để bệnh phát triển nặng hơn rất dễ dẫn tới các bệnh về tim mạch: xơ vữa động mạch, gan nhiễm mỡ…

Rối loạn lipid máu và nguy cơ bệnh tim mạch có thể phát triển như sau:

– Mảng xơ do rối loạn lipid phát triển một cách từ từ gây hẹp dần lòng mạch dẫn đến thiếu máu nuôi dưỡng cơ quan một cách mạn tính và gây ra một loạt các biến cố như, bệnh mạch vành mạn tính, đau cách hồi, suy tim, giảm chất lượng cuộc sống…

benh-roi-loan-mo-mau

– Thông tăng huyết áp xơ vữa động mạch vành thường thì khi lòng mạch bị hẹp dưới 50% cũng không có triệu chứng gì. Hoặc mảng xơ vữa bị nứt vỡ (bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình hình thành), gây hình thành máu cục tại chỗ có thể dẫn đến tắc mạch máu đột ngột dẫn đến các biến cố cấp nguy hiểm như: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não…

Bạn nên đọc: 

Xơ vữa động mạch, và bệnh tim mạch được bắt đầu hình thành thế nào?

Câu trả lời chính xác Xơ vữa động mạch, và bệnh tim mạch được bắt đầu hình thành thế nào chưa rõ. Tuy vậy, các nhà khoa học đều cho rằng quá trình này hình thành từ việc tổn thương lớp nội mạc mạch máu (lớp tế bào lót trong lòng mạch) dẫn tới sự thâm nhập của cholesterol và các thành phần khác của xơ vữa động mạch vào trong thành mạch máu và bệnh về tim mạch.

Các nguy cơ dễ dẫn đến tổn thương về lớp nội mạc là:

– Tăng cholesterol và triglyceride trong máu

– Tăng huyết áp

– Hút thuốc lá…

Cách điều trị:

trieu-chung-roi-loan-mo-mau

– Một số phương pháp điều trị tốt nhất hiện nay đó là thực hiện quá trình điều trị bệnh dưới sự hướng dẫn của bác sỹ chuyên môn về y khoa trong lĩnh vực điều trị bệnh.

– Điều trị bằng thuốc giúp ngăn cản và làm chậm quá trình

– Sử dụng điều trị bằng biện pháp vật lý trị liệu

Một số thực phẩm giúp điều trị bệnh rối loạn lipid

– Hàng ngày nên ăn những loại thực phẩm có hàm lượng tinh bột và lipid ít

– Ăn nhiều rau xanh và trái cây ít có vị ngọt

– Sử dụng một số loại ngũ cốc thay cho cơm

– Hạn chế ăn nội tạng thịt bò, thịt chó những loại thịt có nhiều lipid

Chúc các bạn luôn khỏe mạnh!

Đến với Dược phẩm Nam Thành để có những lựa chọn tốt nhất cho sức khỏe.
ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ
Địa chỉ: Số 11 Tổ 53 Phường Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04 3782 2722 / 0888 399 569

CHIA SẺ
0
benh-nhoi-mau-co-tim 7 Aug

Sổ tay kiến thức cần biết về bệnh nhồi máu cơ tim BẠN CẦN BIẾT

Bệnh nhồi máu cơ tim là một trong những căn bệnh rất phổ biến khi về già nó là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới bệnh đột quỵ và tai biến mạch máu não, liệu bạn và người thân của bạn đã có những hiểu biết gì về bệnh? Hãy cùng chuyên gia chuabenhbangthaoduoc.com.vn tìm hiểu về căn bệnh nhồi máu cơ tim này nhé!

Khái niệm về bệnh nhồi máu cơ tim:

Nhồi máu cơ tim được viết tắt NMCT:  là bệnh lý nguy hiểm đe doạ trực tiếp đến tính mạng do tắc nghẽn đột ngột mạch máu nuôi tim, một khi cơ tim hoàn toàn không được cung cấp máu thì cơ vùng cơ tim sẽ hoại tử gây triệu chứng đau ngực dữ dội. Tùy theo bao nhiêu cơ tim bị hủy, bệnh có thể nhẹ hoặc nặng.

cac-benh-ve-tim

 

Dấu hiệu triệt chứng của bệnh mà mọi người nên biết:

– Biểu hiện thường gặp là đau ngực trái dữ dội, kéo dài hơn 15-30 phút. Đau có khi kèm vả mồ hôi và khó thở, mệt nhiều, không dám vận động nặng vì gia tăng cơn đau. Đau có thể lan ra cánh tay cẳng tay trái đến ngón út và áp út bàn tay trái, hoặc có thể lan sau lưng hoặc hàm dưới trái.

– Một số người bị nhồi máu cơ tim có thể chỉ biểu hiện bằng khó thở nhẹ hay mệt khi vận động mà không đau ngực. Do đó có thể nhồi máu cơ tim sẽ bị bỏ sót. Cho nên trong cuộc sống hàng ngày chúng ta vẫn có thể gặp những trường hợp chỉ than mệt trước đó vài giờ sau đó đột nhiên tử vong.

Một số biểu hiện của bệnh ở nữ giới thường gặp:

– Cảm giác nóng ran ở ngực

– Đau nhói ở phần trên của cơ thể: cổ, lưng, xương hàm…

– Mệt mỏi bất thường, cảm giác nghẹt thở

– Cảm giác buồn nôn, nôn, đầy bụng khó tiêu

thoai-hoa-khop-goi-4

Các nguyên nhân chính dẫn đến bệnh nhồi máu cơ tim:

1, Tuổi và giới tính

– Tuổi cao là yếu tố nguy cơ chính của bệnh mạch vành.

– Nguy cơ bệnh mạch vành do xơ vữa tăng theo tuổi, nguy cơ tử vong là 1,5/1000 người ở độ tuổi 50. Ở nam giới tuổi mắc bệnh mạch vành trung bình là 55, ở nữ giới là 65

–  Nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 5 lần nữ ở độ tuổi 50, càng về sau thì tỷ lệ này càng nhỏ lại. Đến 75 tuổi thì tần suất mắc bệnh ở nam và nữ như nhau.

2, Tiền sử gia đình

– Gia đình có người mắc bệnh sớm trước 55 tuổi ở nam và 65 tuổi ở nữ

– Bệnh mạch vành có thể di truyền được, tỷ lệ tim mạch ở người có tiền sử gia đình cao gấp 3-4 lần người không có tiền sử.

3, Hút thuốc lá

tang-huyet-ap

– Thuốc lá liên quan đến cái chết của khoảng 5 triệu người, chiếm 9%,  xấp 1,6 triệu người có liên quan tới bệnh tim mạch tử vong.

– So với những người không hút thuốc lá thì người hút thuốc lá có nguyên cơ tiến đến bệnh mạch vành do xơ vữa tới 60%, tăng 50% tử vong bệnh tim mạch. Hút thuốc lá gây gia tăng nồng độ carbon monoxide trong máu, dẫn tới phá hủy tế bào nội mô mạch vành, gia tăng kết tập tiểu cầu, tăng nguy cơ hình thành huyết khối tắc nghẽn

– Hút thuốc lá là yếu đố nguy cơ độc lập với các yếu tố khác

4, Rối loạn mỡ máu

– Nồng độ Cholesterol cao là nguyên nhân của 56% bệnh thiếu máu cơ tim, gây nên tử vong của khoảng 4,4 triệu người chết mỗi năm.

– Nồng độ Cholesterol cao là nguyên nhân của 56% bệnh thiếu máu cơ tim, gây nên tử vong của khoảng 4,4 triệu người chết mỗi năm.

– Tăng LDL, tăng cholesterol, tăng nguy cơ mắc bệnh và tử vong do bệnh mạch vành, người có nồng độ cholesterol > 200 mg% cao gấp 6 lần người có nồng độ không đạt mức đó. Giảm HDL gây gia tăng nguy cơ bệnh tim mạch.

5, Đái tháo đường

– Biến chứng tim mạch là biến chứng phổ biến và nguy hiểm nhất của bệnh đái tháo đường, gây gia tăng 50% nguy cơ bệnh mạch vành do xơ vữa ở nam, 99% ở nữ.

Gây trầm cảm

 

– Nguy cơ chết do bệnh mạch vành ở bệnh nhân có đái tháo đường không có tiền sử nhồi máu cơ tim tương đương với bệnh nhân từng bị nhồi máu cơ tim không có đái tháo đường. Bệnh tim mạch do xơ vữa ĐMV là nguyên nhân khiến 65% tử vong của bệnh đái tháo đường.

6, Tăng huyết áp

– Tăng huyết áp là bệnh lý thường gặp nhất trong các bệnh lý tim mạch, là nguyên nhân khiến cho 7 triệu người chết mỗi năm trên toàn thế giới, 49% các trường hợp bệnh mạch vành được quy cho là do tăng huyết áp. Mặc dù tăng huyết áp được định nghĩa khi huyết áp tâm thu lớn hơn 140 mmHg, nhưng Lawes và cộng sự nghiên cứu thấy có tới 50% gánh nặng bệnh tim mạch khi huyết áp tâm thu ở mức dưới 145 mmHg.

– Huyết áp càng tăng thì nguy cơ bệnh mạch vành càng cao

7, Ít vận động thể lực

– Vận động thể lực vừa ít nhất 30 phút mỗi ngày, ít nhất 5 ngày trong tuần, đối với vận động mạnh thì ít nhất 20 phút mỗi ngày, ít nhất 3 ngày một tuần làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

– Người trưởng thành vận động thể lực thường xuyên thì khả năng mắc bệnh mạch vành giảm

thoai-hoa-khop-goi-5

8, Béo phì trung tâm

– Béo phì là một trong yếu tố nguy cơ chính của bệnh mạch vành,  nguy cơ mắc bệnh xơ vữa mạch vành càng cao nếu béo phì chủ yếu ở phần bụng. Béo phì thường đi kèm với nhiều yếu tố nguy cơ khác như tăng huyết áp, rối loạn lipid, rối loạn dung nạp glucose. Người béo phì dễ mắc bệnh ĐTĐ type 2 hơn so với người nhẹ cân

9, Stress

– thái độ thù địch, trầm cảm, cô lập về mặt xã hội hay trạng thái căng thẳng kéo dài có giá trị dự báo bệnh động mạch vành. Những sang chấn tinh thần là yếu tố khởi phát NMCT

10, Tăng CRP

– Tăng CRP cho thấy có giá trị dự báo các biến cố tim mạch. Đo CRP – hs có giá trị bổ sung cho việc lượng giá nguy cơ trong phòng ngừa tiên phát bệnh mạch vành, còn ở người có bệnh mạch vành thì đo CRP-hs có ý nghĩa dự báo biến cố tử vong. Có 3 mức nguy cơ bệnh mạch vành đối với nồng độ CRP-hs là: nguy cơ thấp (< 1 mg/L), nguy cơ trung bình (1–3 mg/L), nguy cơ cao (>3 mg/L).

– Gia tăng kết hợp giữa CRP và LDL gia tăng đáng kể nguy cơ tim mạch so với bệnh mạch vành

Phân loại các trường hợp nhồi máu cơ tim:

roi-loan-mo-mau

Loại 1: Nhồi máu cơ tim nguyên phát: Nhồi máu cơ tim nguyên phát do mảng xơ vữa dẫn tới hình thành cục máu đông trong lòng mạch vành kết quả làm giảm tưới máu nuôi hoại tử cơ tim.

Loại 2: Nhồi máu cơ tim thứ phát: Tổn thương hoại tử cơ tim có bệnh khác ngoài  bệnh mạch vành gây mất cân bằng cung cầu oxy của cơ tim.

Loại 3: Nhồi máu cơ tim dẫn tới tử vong trong trường hợp không có kết quả men tim: Đột tử nghi ngờ thiếu máu cục bộ cơ tim và  có dấu thiếu máu cục bộ cơ tim mới hoặc block nhánh trái mới, nhưng tử vong xảy ra trước khi có thể lấy được mẫu máu hoặc trước thời điểm  men tim tăng.

Loại 4a: Nhồi máu cơ tim do can thiệp động mạch mạch vành qua da (PCI)

Loại 4b: Nhồi máu cơ tim do huyết khối trong stent

Loại 5: Nhồi máu cơ tim do mổ bắc cầu mạch vành

Các biến chứng của bệnh nhồi máu cơ tim hay gặp phải:

1, Biến chứng cơ học: 

– Thông liên thất do thủng vách liên thất, hở van 2 lá cấp do đứt dây chằng cột cơ, vỡ tim.

– Shock tim: thường do rối loạn chức năng thất trái nặng.

– Nhồi máu thất phải: thường gặp ở bệnh nhân nhồi máu vùng dưới.

– Suy tim: là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở NMCT.

– Viêm màng ngoài tim: Viêm màng ngoài tim cấp xảy ra trong vòng 24 – 96 giờ sau NMCT cấp. Hội chứng Dressler xảy ra từ 1-8 tuần sau NMCT cấp, có thể do tự miễn.

trieu-chung-roi-loan-mo-mau

2, Biến chứng điện học

– Rối loạn nhịp thất: các rối loạn nhịp thất nặng như rung thất và nhịp nhanh thất thường xuất hiện sớm trong 48 giờ đầu.

– Rối loạn nhịp trên thất: nhịp nhanh xoang, nhịp nhanh kịch phát trên thất, rung nhĩ.

– Rối loạn nhịp chậm: nhịp chậm xoang, block nhĩ thất.

Chuẩn đoán về bệnh:

– Vì nhồi máu cơ tim nguy hiểm đến tính mạng và diễn biến nhanh chóng, phương châm chẩn bệnh là tuyệt đối tránh bỏ sót. Bất cứ bệnh nhân nào tuổi trên 45, bị đau ngực (nhất là bên trái) hay khó thở và nhất là có các yếu tố nguy cơ trên, cần phải chứng minh không bị nhồi máu cơ tim trước khi nghĩ đến căn bệnh gì khác. Thường nên đưa vào bệnh viện để theo dõi.

a, Chẩn đoán nhồi máu cơ tim:

Bệnh sử: đặc điểm của đau ngực

Kiểm tra: các biến đổi trên điện tâm đồ: Nhồi máu cơ tim thường làm ST chênh lên và thay đổi sóng T. Sau khi cơ tim bị hủy thành sẹo, thường có biến đổi sóng Q. Điều cần biết là đôi khi bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim nhưng điện tâm đồ vẫn hoàn toàn bình thường. Dựa theo thay đổi của phần nào của điện tâm đồ có thể biết phần nào của tim bị nhồi máu

tang-huyet-ap-uong-thuoc-gi

 

  • Vách tim trước (I21.0): V1-V4
  • Vách tim dưới (I21.1): II, III, F
  • Vách tim bên (I21.2): I, F, V5, V6
  • Vách tim sau (I21.2): V1, V2

Kiểm tra: các thay đổi về nồng độ men tim và troponin. Khi cơ tim bị thiếu oxygen, màng tế bào của cơ bị rạn nứt và các chất bên trong bị phóng thích vào máu. Nồng lượng trong máu của số chất đặc biệt của cơ tim (“men tim” Creatinine kinase (CK) và Troponin – dạng I hay T) có thể được dùng để chẩn đoán sự hủy hoại cơ tim. Điều cần biết là đôi khi mặc dầu bệnh nhân đang bị nhồi máu cơ tim nồng độ men tim có thể vẫn bình thường trong vài giờ đầu. Do đó, trong khi bệnh nhân nằm tại bệnh viện để theo dõi, điện tâm đồ và nồng độ men tim phải được lập lại sau 6–8 tiếng để xác định bệnh.

Kiểm tra: chụp động mạch vành (coronary angiogram) sẽ xác định được mạch nào bị nghẽn. Đây là cách chắc chắn nhất để xác định, định dạng và quyết định phương thức điều trị nhồi máu cơ tim. Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO chẩn đoán xác định bệnh nhồi máu cơ tim phải có hai trong ba tiêu chuẩn sau:

  • Đau ngực thắt (như trên) trên 20 phút
  • Thay đổi trên một loạt 2 (hoặc 3) điện tâm đồ (cách nhau vài tiếng)
  • Men tim tăng (rồi giảm)
  • Phương pháp điều trị bệnh nhồi máu cơ tim:
  • Nguyên tắc chính của điều trị là đưa oxygen tới phần cơ tim đang bị tiêu hủy vì mạch nghẽn.

1, Cấp cứu

benh-nhoi-mau-co-tim

Bệnh nhân có triệu chứng đau thắt ngực cần được điều trị trong phòng cấp cứu.

  • Dưỡng khí oxygen
  • Điện tâm đồ
  • Aspirin: thuốc này có cộng dụng làm loãng máu và làm giảm sự tăng trưởng của cục máu đông.

Glyceryl trinitrate: thuốc này có thể cho vào dưới lưỡi bệnh nhân – có nhiều tác dụng: làm thư giãn mạch máu (tăng đường kính mạch máu dễ cho máu đi qua chỗ nghẽn, giảm lượng máu trở về tim phải (bớt công việc cho tim – preload), giảm huyết áp (dễ cho tim thất trái bơm máu ra – afterload)

Chống đau: morphine có thể dùng để chống đau, làm bệnh nhân bớt sợ hãi (giảm adrenaline, giảm độ nhịp tim, bớt công việc cho tim)

Theo dõi biến chứng: loạn nhịp tim, thay đổi huyết áp.

2, Làm thông động mạch vành tim

– Điều trị nội khoa: thuốc làm tan cục máu đông (thrombolysis): streptokianse, urokinase…trong giai đoạn cấp cứu, điều trị duy trì chống cục máu đông bằng Asprin hoặc Vasopolis (trong trường hợp dị ứng với Aspirin hoặc ở những bệnh nhân loét dạ dày, hành tá tràng)

– Điều trị ngoại khoa: thò ống thông xuyên qua động mạch đùi đi vào động mạch vành tim, làm nong mạch, phá vỡ cục máu đông và mảng xơ vữa, đồng thời có thể nhét ống căng mạch (cardiac catherization & angioplasty +/- stent).

3, Giải phẫu ghép động mạch tim

– Mục đích của phẫu thuật này tiếp tế máu cho phần tim đang bị khủng hoảng do động mạch khu vực bị nghẽn

– Tĩnh mạch từ chân bệnh nhân được cắt lấy và đem lên nối từ động mạch chủ vào phần động mạch phía sau khúc bị nghẽn

benh-roi-loan-mo-mau

4, Theo dõi

– Sau khi qua giai đoạn hiểm nghèo ban đầu của nhồi máu cơ tim, bệnh nhân cần nằm một thời gian (2–3 ngày) trong đơn vị điều trị tim hoặc đơn vị điều trị tăng cấp đề phòng để chữa kịp thời những biến chứng như loạn nhịp tim.

– Trong thời gian hồi phục sau khi xuất viện, bệnh nhân nên tránh hoạt động quá sức (thí dụ giao hợp), mang vác vật nặng… khoảng một vài tháng, tránh hồi hộp, căng thẳng, xúc động mạnh (không xem bóng đá, phim kinh dị…). Nhiều địa phương cấm lái xe vài tuần. Duy trì Vasopolis ở những bệnh nhân mẫn cảm với thuốc chống đông khác.

– Bác sĩ sẽ gặp lại bệnh nhân sau vài tuần để theo dõi và tra cứu xét nghiệm thêm.

Phương pháp phòng ngừa từ những biến chứng khác:

Đa số bệnh nhân sẽ phải tiếp tục dùng thuốc điều trị tránh bị nhồi máu cơ tim lần nữa và những bệnh tương tự như tai biến mạch máu não.

aspirin: liều thấp, cần theo dõi tác dụng phụ trên đường tiêu hóa (loét dạ dày, tá tràng, rối loạn tiêu hóa), những trường hợp mẫn cảm với Aspirin có thể dự phòng bằng các sản phẩm giúp phòng nhồi máu cơ tim khác (Vasopolis)

  • Clopidogrel
  • Thuốc ngăn β
  • Thuốc ngăn ACE
  • Thuốc giảm mỡ máu

Những thực phẩm nên ăn và không nên ăn đối với người bị nhồi máu cơ tim:

1, những loại thực phẩm nên ăn:

tang-huyet-ap-khang-tri

-Trong giai đoạn đầu nên cho bệnh nhân ăn cháo hay súp (những đồ ăn lỏng, dễ nuốt, dễ tiêu hóa).

– Sử dụng các loại thực phẩm từ thiên nhiên như rau, củ, quả, ngũ cốc và các loại hạt.

– Ăn nhiều các loại ngũ cốc nguyên hạt giàu chất xơ như: gạo lứt, các loại đậu (đỗ)…

– Người bị nhồi máu cơ tim nên thiết lập một kế hoạch cũng như chế độ ăn uống riêng cho bản thân mình. Đối với những người mắc căn bệnh này thì không nên ăn nhiều muối đồng thời phải giảm chế độ hoạt động mạnh để tránh những hậu quả xấu có thể ảnh hưởng đến tim.

– Ngoài chế độ ăn hợp lý thì người bị nhồi máu cơ tim cũng nên ăn nhiều trái cây vì trong trái cây có chứa nhiều vitamin rất tốt cho sức khỏe như: dưa hấu, nho, xoài, thăng long…

– Tăng cường ăn nhiều rau xanh để cung cấp nguồn năng lượng cũng như những vitamin có lợi cho sức khỏe.

– Các bạn cũng có thể uống thêm các loại ngũ cốc khác nhau như: đậu nành, đậu xanh..để cung cấp thêm dinh dưỡng cho cơ thể khỏe mạnh.

– Nên thường xuyên ăn thịt gà, cá, thịt nạc kèm theo đó là uống nhiều nước và có chế độ nghỉ ngơi hợp lý.

– Quả óc chó, củ hành tây cũng là một loại thực phẩm rất tốt cho những người mắc căn bệnh nhồi máu cơ tim này.

– Kết hợp với một chế độ ăn hợp lý thì người bị nhồi máu cơ tim cũng cần phải tập thể dục thường xuyên để rèn luyện sức khỏe và nâng cao thể lực.

2, Những loại thực phẩm kiêng kị:

tang-huyet-ap-khang-tri

– Những người bị nhồi máu cơ tim nên giảm lượng đường trong chế độ ăn của mình sao cho hợp lý. Người bệnh không nên ăn vặt, tránh những món tráng miệng ngọt như bánh kẹo, bánh kem, các loại nước giải khát đóng chai, nước có ga.

– Hạn chế ăn nhiều muối vì những người ăn nhiều muối có thể dẫn tới bệnh cao huyết áp nguy cơ kéo theo bệnh nhồi máu cơ tim. Người bệnh nên ăn nhạt, tránh ăn những thực phẩm đóng hộp bởi vì trong thực phẩm đóng hộp chứa rất nhiều muối.

– Các loại thức ăn này như thịt, các sẽ làm tăng lượng cholesterol trong máu, đọng lại trong mạch máu gây nhiều bệnh như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não…

– Đối với người bị nhồi máu cơ tim thì cũng không cần phải kiêng ăn chất đạm  vì đây cũng là nguồn dinh dưỡng rất tốt cho sức khỏe. Người bị nhồi máu cơ tim cũng nên hạn chế ăn ăn thịt bò, thịt cừu, xúc xích, váng sữa, thịt gia cầm có da… vì đây là những thực phẩm rất giàu dinh dưỡng nhưng lại ảnh hưởng không tốt đến tim mạch.

– Rượu bia – thuốc lá là những thứ người bị nhồi máu cơ tim không nên sử dụng vì nó có hại cho sức khỏe của con người.

Bài viết là chia sẻ toàn bộ kiến thức hiểu biết và bệnh nhồi máu cơ tim mà tất cả mọi người cần biết về bệnh. Chúc các bạn luôn luôn khỏe mạnh!

Đến với Dược phẩm Nam Thành để có những lựa chọn tốt nhất cho sức khỏe.
ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ
Địa chỉ: Số 11 Tổ 53 Phường Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04 3782 2722 / 0888 399 569

CHIA SẺ
0
roi-loan-chuyen-hoa-mo-mau 6 Aug

Bệnh gan nhiễm mỡ độ 1 nên ăn gì để khỏi bệnh “Dứt Điểm” tại nhà

Gan nhiễm mỡ độ 1 là giai đoạn đầu của bệnh gan nhiễm mỡ, lúc này tỷ lệ mỡ ở gan là từ 5-10% so với trọng lượng của gan. Ở giai đoạn đầu chưa có nhiều biểu hiện của bệnh cũng như tình trạng chưa đến mức độ nghiêm trọng. Nhưng cũng nên có một chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý để bệnh tình không phát triển tiếp cũng như làm cho mình có một cuộc sống khỏe và khoa học hơn.

Vậy gan nhiễm mỡ nên ăn loại thức ăn gì tốt ?

gan-nhiem-mo-1

Các loại rau quả xanh là rất cần thiết : những loại rau củ này có tác dụng giúp giảm hàm lượng cholesterol trong máu gián tiếp giảm thiểu cho gan. Nên sử dụng một số loại rau củ thường xuyên như : rau cải xanh, các loại nấm, sup lơ xanh, cải cúc, rau cần…

Nên sử dụng dầu thực vật thay vì dầu mỡ động vật : các loại dầu thực vật có chứa nhiều loại acid béo không no có tác dụng giúp giảm mỡ hòa tan trong máu.

tang-huyet-ap

Xem thêm:

Nhộng, tằm, hoặc cá tươi : những thức ăn này có ích cực kỳ tốt cho gan của bạn, giúp tăng cường chức năng gan cũng như củng cố chức năng gan tốt hơn.

Ăn các loại hoa quả như bưởi, cam,chanh, táo, lê….

Có rất nhiều loại thực phẩm nên ăn rất tốt cho sức khỏe của người bị bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn, những thức an này ngoài chức năng cung cấp dưỡng chất, năng lượng cho cơ thể thì nó còn có chức năng cân đối lại lượng mỡ dư thừa trong cơ thể của người bị bệnh gan nhiễm mỡ.

Gan nhiễm mỡ độ 1 nên kiêng ăn những gì ?

thoai-hoa-khop-goi-10

Không nên ăn các loại thức ăn cay nóng : các loại gia vị như tiêu, gừng, ớt…

Hoàn toàn bỏ bia rượu nếu muốn chữa bệnh gan nhiễm mỡ : bệnh gan nhiễm mỡ mà còn sử dụng bia rượu sẽ gây biến chứng chuyển thành sơ gan hay ung thư gan

Thực phẩm đầu tiên ưu tiên tránh xa, hạn chế đó là các loại nội tạng động vật, lòng đỏ trứng, và da động vât… những thức ăn này chứa nhiều cholesterol ảnh hưởng đến lượng mỡ trong gan.

Kiêng ăn các loại thịt đỏ : các loại thịt đỏ có chứa rất nhiều đạm hay còn được gọi là protein, ăn nhiều chất này thông qua quá trình chuyển hóa của gan, khiến cho gan phải hoạt động nhiều hơn so mới mức bình thường.

Hạn chế ăn mỡ động vật : khi hạn chế ăn mỡ, lượng mỡ trong máu sẽ giảm đi, lượng mỡ vận chuyển qua gan giảm, qua đó gan cũng giảm đi được gánh nặng. Thay vào đó chúng ta nên ăn các loại dầu thực vật như : mè den, dầu olive, dầu đậu nành.

Xem thêm: {Mách Bạn} Cách điều trị gan nhiễm mỡ độ 2 khỏi hẳn tại nhà

CHIA SẺ
0
tang-huyet-ap 6 Aug

{Tư vấn sức khỏe} Bệnh rối loạn lipid máu nên ăn gì?

Bệnh rối loạn lipid máu là tình trạng lượng mỡ trong máu biến đổi bất thường thường thì là hiện tượng máu trong mỡ tăng cao. Nguyên nhân do sự thay đổi của Cholesterol tăng cao trong máu. Muốn điều trị bệnh rối loạn lipid máu trước hết là phải giảm lượng Cholesterol có trong máu. Vây ăn nên ăn gì để điều trị rối loạn lipid máu hãy cùng chữa bệnh thảo dược tìm hiểu một số loại thực phẩm điều trị rối loạn lipid máu sau.

Đối với những người mắc bệnh rối loạn lipid máu nên ăn gì?

+ Nên ăn nhiều thực phẩm có  chất xơ như: các loại trái cây ít đường, không cần ép mà nên ăn cả xác. Các loại thực phẩm nhiều chất xơ hỗ trợ rất tốt trong điều trị rối loạn lipid máu.

+ Bệnh nhân mắc bệnh rối loạn lipid nên ăn các loại thịt không có mỡ, da và gân.

thoai-hoa-khop-goi-9

+ Người mắc bệnh rối loạn lipid máu nên ăn nhiều tỏi .

+ Sử dụng ăn nhiều cá, ăn đậu thay cho ăn thịt rất tốt với những người bị bệnh rối loạn lipid máu.

+ Ăn dầu đậu nành, ô lưu,… thay cho những loại mỡ.

+ Cần uống nhiều nước trong ngày.

+ Nếu ăn cua, ghẹ, tôm nên loại bỏ gạch vì chúng không tốt cho bệnh nhân bị rối loạn lipid.

+ Tuần chỉ nên ăn từ 1 đến 2 quả trứng không nên ăn lòng đỏ.

Các loại thực phẩm kiêng kị đối với người bị lipid máu:

+ Hạn chế hoặc Không ăn những món chiên xào

+ Không ăn  thực phẩm có hàm lượng cholesterol cao như: các loại nội tạng động vật, da, hay thức ăn nhiều mỡ, gân, và những món chiên,…

+ Không uống quá nhiều rượu, bia, thuốc lá

+ Không ăn nhiều đồ ngọt có chứa trong mứt, kẹo, nước ngọt.

 Nên ăn những loại thực phẩm có chứa hàm lượng cholesterol thấp như rau xanh, các sản phẩm được làm từ đậu, thịt nạc thăn… Đặc biệt là nên ăn những loại rau xanh có chứa nhiều chất xơ. Chỉ có như vậy thì mới làm giảm được sự hấp thụ của đường ruột đối với cholesterol.

roi-loan-chuyen-hoa-mo-mau

 Nên ăn nhạt vì thức ăn này có lợi cho sức khoẻ và bệnh tim. Kiêng thức ăn có nồng độ chất béo cao, nên ăn những thức ăn ít chất béo như cá, đậu phụ, đỗ tương.

 Nên ăn thực phẩm có nhiều tác dụng giảm mỡ trong máu như: Gừng, chế phẩm đậu sữa, nấm hương, mộc nhĩ, hành tây, ba ba, trà, dầu ngô.

 Nên uống thật nhiều nước trong ngày

 Nên dùng dầu thay cho mỡ động vật (dầu đậu nành, dầu hướng dương, dầu ô liu…)

 Ăn nhiều rau quả và trái cây tươi loại ít ngọt (khoảng 500g mỗi ngày), nên ăn trái cây nguyên cả xác hơn là ép lấy nước uống.

 Ăn nhiều tỏi

 Mỗi tuần nên có ít nhất là 3 ngày ăn cá và 1 ngày ăn đậu (đậu hũ, đậu ve, đậu xanh…) thay cho ăn thịt.

 Nếu ăn thịt, nên chọn các loại thịt nạc không lẫn mỡ, da và gân.

 Nếu ăn tôm, cua, ghẹ… nên bỏ phần gạch.

 Mỗi tuần chỉ nên dùng 2 quả trứng gà hoặc vịt.

 Nạp đủ axit folic: Nếu hàm lượng axit này trong máu quá thấp thì hàm lượng homocystein sẽ tăng, dẫn đến nguy cơ bị bệnh tim. Các nhà nghiên cứu khuyến cáo nên nạp mỗi ngày 400 microgram axit folic qua các thực phẩm như rau chân vịt, nước ép trái cam, bánh mì, lạc, đậu trắng và mầm lúa mì.

Xem thêm: Bệnh rối loạn chuyển hóa mỡ máu và cách điều trị bệnh “Dứt Điểm” tại nhà

CHIA SẺ
0
nhoi-mau-co-tim-ban-cap-1 6 Aug

Rối loạn Lipid máu và phương pháp điều trị bệnh “Dứt Điểm” tại nhà

Rối loạn lipid máu là gì?

Bệnh rối loạn lipid máu còn được một số người gọi tên với tên gọi là bệnh rối loạn mỡ máu, mỡ máu cao hay máu nhiễm mỡ…  Nguyên nhân là do hàm lượng HDL – Cholesterol trong mỡ tăng cao đột biến được phát hiện sau quá trình đi soi chụp khám chữa bệnh định kỳ.

Điều trị bệnh rối loạn lipid máu:

1, Bảng điều trị bệnh rối loạn lipid máu ở người mắc bệnh đái tháo đường:

roi-loan-chuyen-hoa-mo-mau

2, Điều trị bệnh rối loạn lipid máu ở người cao tuổi:

Xử trí rối loạn Lipid máu ở người cao tuổi cần lưu ý những điểm sau:

+ Người cao tuổi có suy yếu hoạt động chức năng và/hoặc có nhiều bệnh lý đi kèm thì nên khởi đầu bằng liều thấp và tăng liều dần để đạt mục tiêu như người trẻ tuổi hơn.

+ Điều trị rối loạn Lipid máu trên người cao tuổi có lợi ích như trên người trẻ tuổi. Tuy nhiên, liệu pháp Statin ở bệnh nhân trên 75 tuổi chứng cứ chưa đủ mạnh, liều lượng điều trị nên thấp hơn một nửa so với người trẻ tuổi hơn.

+ Người cao tuổi không có BTM và có ít nhất 1 YTNC tim mạch khác ngoài tuổi có thể cân nhắc và cá thể hóa trong điều trị.

+  thể cân nhắc điều trị thuốc ngoài Statin tùy trường hợp cụ thể, khi không dung nạp Statin hoặc mục tiêu điều trị chưa đạt.

+ Người dưới 75 tuổi không suy yếu chức năng hoạt động, ít bệnh đi kèm có thể sử dụng liều lượng thuốc tương đương người trẻ hơn và khi không dung nạp thì giảm liều thích hợp.

3, Điều trị  bệnh rối loạn Lipid máu ở phụ nữ

– Các nghiên cứu chỉ ra bệnh rối loạn lipid máu ở phụ nữ cần có cách điều trị riêng để đạt được hiệu quả cao nhất

Xem bảng điều trị rối loạn lipid máu ở phụ nữ:

Xem bảng điều trị rối loạn lipid máu ở phụ nữ:

4, Điều trị rối loạn lipid máu ở trẻ em:

roi-loan-chuyen-hoa-mo-mau

Ở trẻ nhỏ khi bị mắc bệnh rối loạn lipid máu thì không cần uống thuốc mà chỉ cần điều chỉnh chế độ ăn uống và tập luyện có khoa học dưới sự kiểm soát của bác sỹ. Thường xuyên đi khám xét nghiệm mỡ máu để xem tình trạng rối loạn lipid của bản thân.

Xem thêm: Bệnh gan nhiễm mỡ độ 4 dấu hiệu nhận biết và phương pháp điều trị “Dứt Điểm”

CHIA SẺ
0
thoai-hoa-khop 5 Aug

Thoái Hóa Khớp căn bệnh có tới 90% người già gặp phải

Thoái hóa khớp được thống kê là một trong 3 bệnh phổ biến thường gặp nhất ở người già. Đối với người già khi mắc phải căn bệnh tai quái này sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều tới cuộc sống sinh hoạt và là nỗi ám ảnh có thể mang bên mình tới lúc chết. Cùng chuyên gia chữa bệnh bằng thảo dược tìm hiểu về căn bệnh này nhé!

Định nghĩa: Thoái hóa khớp có biểu hiện lâm sàng bởi đau khớp và cột sống mạn tính, không có biểu hiện viêm. Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp và đĩa đệm, những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch. Nguyên nhân chính của bệnh là quá trình lão hóa và tình trạng chịu áp lực quá tải và kéo dài của sụn khớp.

thoai-hoa-khop

Thoái hóa khớp thường xuất hiện ở người già với các dấu hiệu sau:

Khi già đi cơ thể bị lão hóa các tế bào sụn cũng dần dần giảm chức năng tổng hợp chất tạo nên sợi colagen và mucopolysacarit, làm cho chất lượng sụn kém dần nhất là tính đàn hồi và chịu lực.

Ngoài người già ra một số trường hợp mắc bệnh thoái hóa khớp do: 

Di truyền: Một số người thường có dấu hiệu già trước tuổi do di truyền.

Nội tiết: Do các yếu tố như tiền mãn kinh, đái tháo đường, loãng xương do nội tiết cũng là nguyên nhân dẫn tới bệnh thoái hóa khớp.

Chuyển hóa: Do mắc một số bệnh như gout, bệnh da sạm màu nâu.

Dấu hiệu của bệnh thoái hóa khớp:

Người mắc bệnh thoái hóa khớp thường xuất hiện một số triệu chứng sau:

– Đau khớp: Đau khớp khi vận động và giảm khi ở trạng thái bình thường.

– Vị trí đau : thường đau đối xứng 2 bên

– Tính chất : Người mắc bệnh thoái hóa sụn khớp thường có cảm giác đau âm ỉ, đau vào sáng sớm hoặc khi thời tiết thay đổi.

– Khó vận động.

Điều trị bệnh thoái hóa xương khớp:

– Thay đổi nối sống : Đối với người mắc bệnh béo phì có thể hạn chế ăn các thức ăn nhiều đạm thường xuyên vận động tập thể thao.

– Duy trì, hoặc điều trị phục hồi chức năng của các khớp: Sử dụng một số phương pháp như tập Yoga giúp cải thiện chức năng sụn khớp .

– Hạn chế sự tàn phế: Không được ngồi ì hay nằm yên một chỗ thường xuyên duy trì hoạt động.

– Tránh các tác dụng độc do dùng thuốc: Sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của chuyên gia. Không được sử dụng thuốc bừa bãi sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng.

CHIA SẺ
0
gan-nhiem-mo-2 5 Aug

{Giải Đáp} Rối loạn lipid máu có thực sự nguy hiểm đến tính mạng không?

Rối loạn lipid máu là sự thay đổi lượng libid trong máu một cách bất thường

Thường là : triglycerides, cholesterol hoặc là phospholipids béo.Hay nói cách khách là rối loạn mỡ máu.
Tình trạng rối loạn lipid máu tăng cao ở các nước phát triền hầu hết là do tăng lượng lipid máu, nghĩa là lượng libid trong máu tăng cao vượt quá mức định cho phép.

Xem thêm:

Nguyên nhân mắc bệnh do nối sống ăn uống và di truyền

Do vậy việc tập thể dục thể thao thường xuyên cũng như chế độ ăn uống khoa học có tác dụng vô cùng tốt trong việc điều trị và ngăn ngừa bệnh mỡ máu.

Ăn quá nhiều chất béo bão hòa sẽ trực tiếp làm tăng lipid máu, đồng thời làm tăng acetyl Co—enzym A, là nguyên liệu để tổng hợp Lipid tại gan. Chất béo bão hòa có trong thức ăn có mỡ, đặc biệt là sữa và các sản phẩm từ sữa, thịt mỡ, bơ động vật, dầu dừa, dầu cọ, các loại bánh như bích quy, ga tô…

gan-nhiem-mo-2

Ăn quá nhiều chất béo không bão hòa và không sử dụng các thức ăn chứa chất béo bão hòa trong thời gian dài sẽ làm giảm nồng độ cholesterol trong máu. Cơ chế làm hạ lipid máu của các acid béo không bão hòa hiện nay chưa rõ, nhưng chất xơ sợi của thức ăn làm acid mật không thể tái hấp thu từ ruột vào máu; thiếu acid mật, gan sẽ dùng cholesterol tạo acid mật, do đó làm giảm cholesterol.

ít vận động dẫn tới tình trạng béo phì: theo Tổ chức Y tế Thế giới, béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân đến mức ảnh hưởng tới sức khoẻ. Tình trạng này gây nên sự tăng lipid một cách bất thường trong máu.

Uống rượu, hút thuốc lá cũng là những nguyên nhân gây rối loạn lipid máu.

Rối loạn lipid máu thứ phát: đái tháo đường, rối loạn chức năng một số tuyến nội tiết (tuyến yên, tuyến giáp, tuyến thượng thận…).

Tác hại của bệnh rối loạn lipid:

Bệnh rối loạn lipid có ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe của người mắc bệnh, Tăng nguy cơ mắc các bệnh về động mạch : xơ vữa động mạch, tắc nghẽn máu dẫn đến bệnh nhồi máu cơ tim, cản trở quá trình vận chuyển máu lên lão và một số bệnh về tim mạch khác.

Tác hại của bệnh rối loạn lipid máu đối với bệnh tim mạch:

Tăng mức cholesterol, hay đúng hơn, tăng LDL-cholesterol  gọi tắt là tăng lipid máu là nguyên nhân chính của chứng xơ vữa làm nghẽn mạch vành tim đem đến chứng đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, chết bất ngờ, và suy tim. Hiện nay, khoa học khẳng định hoàn toàn rằng giảm lượng lipid trong máu sẽ góp phâng giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Bạn lên đi khám thường xuyên trong một năm để kiểm tra tình trạng lipid trong máu là cách phòng bệnh tốt nhất hiện nay !

Xem thêm: 30+ căn bệnh nguy hiểm dành cho dân văn phòng lười vận động

CHIA SẺ
0
roi-loan-mo-mau 5 Aug

Tìm hiểu về rối loạn chuyển hóa lipid máu căn bệnh có tới 30 triệu người mắc

Bệnh rối loạn lipid là gì? Bạn đã có những hiểu biết gì về căn bệnh phổ biến thứ 3 này tại Việt Nam. Cùng chuyên gia chữa bệnh bằng thảo dược tìm hiểu về căn bệnh quái ác này nhé!

Định nghĩa: Rối loạn lipid máu hay còn được gọi là rối loạn mỡ máu thông thường là do cholesterol trong máu tăng cao đột biến. Bệnh thường xảy ra ở những người mắc chứng bệnh béo phì hoặc các bệnh gan nhiễm mỡ, đái tháo đường…

roi-loan-mo-mau

Người bị rối loạn lipid máu nên và không nên ăn gì ?

Những điều cần lưu ý về chế độ dinh dưỡng :Để giảm cholesterol trong máu, chế độ ăn chỉ được cung cấp dưới 30% calo từ chất béo .Tránh ăn mỡ động vật (mỡ lợn, bơ, mỡ bò…) và kem sữa bò: Những thực phẩm này chứa nhiều chất béo no, những chất rất dễ làm tắc động mạch.

Cách tốt nhất là chọn toàn thịt nạc không có dính dây mỡ, nếu ăn thịt gia cầm thì không ăn da. Nếu dùng các thức ăn từ sữa thì nên chọn loại đã tách chất béo. Ngay cả sữa chua hay pho mát cũng nên chọn loại làm từ sữa gầy hoặc sữa có hàm lượng chất béo thấp 1-2%.

Thực phẩm nên dùng đối với người bị bệnh mỡ máu:

tang-huyet-ap

Nên ăn những loại thực phẩm có chứa hàm lượng cholesterol thấp như rau xanh, các sản phẩm được làm từ đậu,và thực phẩm ít tinh bột… Đặc biệt là nên ăn những loại rau xanh có chứa nhiều chất xơ: Bắp cải,súp lơ xanh, họ nhà cải. Chỉ có như vậy thì mới làm giảm được sự hấp thụ của đường ruột đối với cholesterol.

Nên ăn nhạt vì ăn mặn không có lợi cho sức khoẻ và bệnh tim.

Nên ăn thực phẩm có nhiều tác dụng giảm mỡ trong máu: Gừng, sữa đậu gầy, nấm hương, mộc nhĩ, hành tây, ba ba, trà, dầu ngô.

Nên uống thật nhiều nước trong ngày tối thiểu là 2,5 lít mỗi ngày.

Nên dùng dầu thực vật đặc biệt là dầu đậu lành,dầu ô liu thay cho mỡ động vật

Ăn nhiều rau quả và trái cây tươi loại ít ngọt, nên ăn trái cây nguyên cả xác hơn là ép lấy nước uống.

Ăn nhiều tỏi đặc biệt là tỏi đen rất tốt cho người bị bệnh rối loạn lipid rối loạn mỡ máu.

Mỗi tuần nên có ít nhất là 3 ngày ăn cá và 1 ngày ăn chay.

Nếu ăn thịt thì chọn nạc không lẫn mỡ, da và gân.

Nếu ăn tôm, cua, ghẹ… nên bỏ phần gạch.

Mỗi tuần chỉ nên dùng tối đa 2 quả trứng gà hoặc vịt.

Nạp đủ axit folic: Nếu hàm lượng axit này trong máu quá thấp thì hàm lượng homocystein sẽ tăng, dẫn đến nguy cơ bị bệnh tim. Các nhà nghiên cứu khuyến cáo nên nạp mỗi ngày 400 microgram axit folic qua các thực phẩm như rau chân vịt, nước ép trái cam, bánh mì, lạc, đậu trắng và mầm lúa mì.

Những thứ kiêng kị với người bị mỡ máu:

gan-nhiem-mo-2

Không nên ăn tối quá muộn với thức ăn nhiều đạm: thịt chó, thịt trâu… vì rất khó tiêu hoá và sẽ làm lượng cholesterol đọng trên thành động mạch dẫn đến xơ vữa động mạch.

Không sử dụng thường xuyên dùng các món chiên xào.

Không ăn thường xuyên các loại: óc heo, mỡ, da gà, da vịt, da heo, lòng đỏ trứng, chân giò, bò gân, đồ lòng, xí quách…

Ăn quá nhiều đồ ngọt (ví dụ: chè, mứt, kẹo, bánh kem, kem, nước ngọt, nước tăng lực, nước trái cây đóng hộp, …)

Ăn các thức ăn như bơ thực vật dạng thỏi và bánh, bánh nướng lò, sản phẩm dạng rán như khoai tây rán, mì ăn liền và nhiều thức ăn công nghiệp chế biến sẵn khác. Trong những thức ăn này có axit béo dạng trans, có thể làm tăng lượng cholesterol máu. Để tránh axit này, nếu muốn phết bơ lên bánh mì hãy chọn loại bơ thực vật mềm.

Kiêng thức ăn có nồng độ chất béo cao, nên ăn những thức ăn ít chất béo như cá, đậu phụ, đỗ tương.

Uống quá nhiều rượu, bia vừa ảnh hướng tới tim mạch và gia tăng khả năng nhiễm mỡ máu lên tránh xa.

Hút thuốc lá.

Xem thêm: Tổng hợp 20 loại Thuốc Điều Trị Rối Loạn Mỡ Máu hiệu quả nhất hiện nay

CHIA SẺ
0