Category: Tin tức

dau-lung-cap-tinh 16 Feb

[Cảnh báo] Bị thoái hóa cột sống cổ nên kiêng ăn gì để bảo vệ sức khỏe

Bên cạnh quá trình điều trị thì chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị thoái hóa cột sống cổ. Chính vì vậy, bệnh nhân cần phải biết bị thoái hóa cột sống cổ nên kiêng ăn gì và được ăn gì? Tham khảo những chia sẻ dưới đây để giúp bạn thực hiện được điều này.

Khi bị thoái hóa cột sống cổ xương của người bệnh sẽ xốp hơn người bình thường. Do đó, người bệnh dễ bị xẹp đốt sống và sự xẹp này sẽ đè nén lên các dây thần kin gần quanh các cơ cột sống và gây ra cảm giác đau. Xương của chúng ta được cấu tạo rất đặc biệt, trong xương chứa một lượng lớn canxi và magie. Vì vậy, muốn tốt cho xương bạn chỉ cần bổ sung những thực phẩm có hàm lượng canxi và magie cao.

chen-day-than-kinh-cot-song-lung

1, Các loại thực phẩm tốt cho người bị thoái hóa cột sống

Các loại thịt

Thịt chứa một hàm lượng magie lớn, các bạn có thể bổ sung các loại thịt như thịt bò, thịt lợn, thịt gia cầm…. Bạn có thể bổ sung nước cốt xương từ việc hầm các món ăn nấu từ xương ống hoặc xương sườn của thịt lợn, thịt bò hoặc thịt gia cầm này. Nước hầm từ xương ống hay sụn sườn bò, lợn có chứa nhiều glucosamin và chondroitin là những hợp chất tự nhiên, có tác dụng giúp sụn chắc khỏe, bổ sung nguồn canxi thiết yếu cho cơ thể.

canh-cu-cai-thit-bo-mat-ngot-thom-ngon

Hải sản

Tất cả các loại hải sản nước mặn và nước ngọt đều cung cấp một hàm lượng vitamin D tự nhiên rất tốt cho hệ xương khớp. Điều này được thể hiện rõ trong việc cung cấp một số loại cá như cá hồi, cá ngừ, sò….Ngoài ra những thực phẩm này cũng sẽ giúp bạn cung cấp một lượng omega 3 khá lớn giúp cho việc kháng viêm và giảm đau đạt hiệu quả cao.

canh-hau-nau-cu-cai-thanh-mat-ma-ngon-7-1492277085-width650height435

Đặc biệt, những người bị thoái hóa đốt sống cổ nói riêng và bệnh nhân bị thoái hóa xương khớp nói chung nên ăn hàu. Trong thịt hàu có chứa nhiều chất dinh dưỡng như protein và glucid, kẽm, magie, canxi… giúp cho xương và ngăn chặn các bệnh thoái hóa của xương khớp.

Trái cây và các loại rau xanh

Người bị thoái hóa đốt sống cổ nên ăn các loại hoa quả như ổi, đu đủ, dứa hay cam…. Bởi vì chúng cung cấp men kháng sinh viêm cũng như sinh tố Vitamin C hai hoạt chất kháng viêm.

vi-sao-nen-nau-canh-cua-voi-rau-day11480324350

Rau xanh và nấm là những thực phẩm chứa nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất. Những chất này bổ sung một lượng thiết yếu cho cơ thể. Đây là nhóm thực phẩm không chỉ tốt cho bệnh thoái hóa cột sống cổ, bệnh đau khớp gối mà còn có lợi cho sức khỏe ngay khi bạn không mắc phải căn bệnh gì.

Sữa và những sản phẩm từ sữa

Sữa và những sản phẩm từ sữa là thức uống dinh dưỡng không thể thiếu của những người mắc căn bệnh thoái hóa cột sống nói chung và thoái hóa cột sống cổ nói riêng. Mỗi ngày, bạn nên bổ sung tối đa 3 ly sữa để cung cấp lượng canxi đến xương bao gồm sữa tự nhiên và sữa bột. Hơn nữa, những sản phẩm từ sữa rất đa dạng như sữa tươi, sữa chua, sữa bột… sẽ giúp cho người bệnh không cảm thấy nhàm chán. Do đó họ có thể thay đổi khẩu vị mỗi ngày để cung cấp canxi cần thiết cho cơ thể.

sua-tuoi

Nước đậu nành là một đồ uống bổ dưỡng, ngon lành mỗi ngày. Nước đậu nành tốt cho người bệnh thoái hóa cột sống nói riêng và những bệnh xương khớp khác nói chung. Hơn nữa, bảo quản và chế biến thức uống này khá đơn giản. Bạn chỉ cần bỏ nước đậu nành đã chế biến sẵn vào tủ lạnh dùng dần là có thể thưởng thức được đồ uống ngon lành này.

2, Bị thoái hóa cột sống nên kiêng gì

Bên cạnh những thực phẩm có lợi cho sức khỏe thì các bạn cũng nên chú ý những thực phẩm cần tránh khi điều trị thoái hóa cột sống cổ nói riêng và thoái hóa cột sống nói chung.

nguyen-nhan-gau-dau-lung-cot-song

Bạn nên tránh các loại thịt giàu hàm lượng đạm cao như thịt chó vì nó làm giảm canxi có trong xương khiến cho tình trạng bệnh của bạn thêm nặng. Các bạn cần chú ý ăn uống hợp lý để việc điều trị thoái hóa cột sống cổ sẽ đạt hiệu quả cao.

Người bị thoái hóa cột sống cổ không nên ăn các loại tinh bột như bột mì, hạt ngũ cốc… vì nó có thể làm cho tình trạng thoái hóa của bạn trở nên nặng thêm.

dau-lung-cap-tinh

Thực phẩm và đồ ăn nhanh chứa nhiều dầu mỡ vì chúng sẽ làm tăng lượng mỡ máu và xúc tác cho phản ứng viêm tấy ở mặt trong của bao khớp. Do đó không chỉ thịt mỡ, xúc xích, dăm bông… các bạn cũng nên hạn chế.

Bên cạnh đó bạn cần tránh ăn những thực phẩm có hàm lượng purin và fructozo cao như cá trích, thịt gia súc, gan và thịt lợn muối. Đặc biệt, bạn nên kiêng hoàn toàn rượu bia, thuốc lá và những đồ uống có cồn khác.

Ăn mặn là nguyên nhân gây huyết áp cao

Trên đây là những gợi ý của chuabenhbangthaoduoc.com.vn về một số loại thực phẩm nên dùng và không nên dùng đối với những người bị thoái hóa cột sống cổ. Ngoài chế độ dinh dưỡng bạn cũng nên chú ý có một lối sống lành mạnh và tích cực. Hàng ngày, bạn nên thường xuyên vận động sẽ tăng việc hấp thu canxi, tập cho xương chắc khỏe.

Hơn nữa, thường xuyên đi ra ngoài trời sẽ tăng hàm lượng vitamin D do da tiếp xúc với ánh nắng sẽ giúp tổng hợp tốt các vitamin D. Và tốt nhất là bạn nên phòng bệnh hơn chữa bệnh!

xem ngay:

CHIA SẺ
0
Phan-biet-cac-loai-yoga 8 Dec

Khoa học chứng minh: yoga giảm đau vai gáy HIỆU QUẢ gấp “10 lần” uống thuốc

Đau cổ vai gáy luôn khiến cho bạn khó chịu và mệt mỏi. Những bài tập yoga giảm đau vai gáy ngay tại nhà dưới đây là bài tập hiệu quả dành cho bạn, giúp bạn thư giãn tức thời. Hãy theo dõi và làm theo hướng dẫn sau:

Bệnh đau vai gáy dân văn phòng

Dâu hiệu nhận biết đau vai gáy

Đau hai bên vai gáy vì tính chất công việc văn phòng là ngồi một tư thế trong thời gian quá dài, tinh thần tập trung cao độ, căng thẳng, thức quá khuya.

Các đốt sống cổ thường bị đau, cổ hay bị vẹo hoặc cứng cổ lúc làm việc quá lâu và vận động cổ đột ngột hoặc lúc sáng sớm mới ngủ dậy.

đau vai gáy cấp

Không muốn di chuyện cổ hoặc vai gáy do có cảm giác đau như bị kim châm, tê tê và bạn luôn để cố định cổ.

Không những đau cổ, hai bên vai gáy mà còn có thể lan xuống hai cánh tay gây tê hoặc đau một hoặc cả hai cánh tay.

Khi có dấu hiệu bệnh đau mỏi vai gáy bạn phải tìm cách chữa bệnh ngay, và nhớ phải kết hợp 3 yếu tố trên nhằm bổ trợ chữa bệnh hiệu quả. Những bài bài tập yoga chữa đau mỏi vai gáy sau sẽ giúp bạn giảm các cơn đau và chữa bệnh một cách hiệu quả. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Xem thêm:

Bài tập 1: Tư thế rắn hổ mang

Đầu tiên nằm sấp người xuống sàn

Hai chân duỗi thẳng, nâng phần trước ngực lên cao đồng thời hai tay chống xuống sàn, dang rộng bằng vai và mặt nhìn thẳng về phía trước.

Giữ nguyên tư thế đồng thời thít thở nhẹ nhàng sẽ giúp phần cơ lưng và cột sống giảm căng, thư giãn cột sống và giảm đâu triệu chứng vai gáy.

Lưu ý: Thực hiện động tác này 2- 3 lần.

Bài tập 2: tư thế trẻ con

tu-the-3

Ngồi xuống sàn và gập chân lại, từ từ cúi người sao cho phần trán chạm với mặt sàn.

Hai tay đưa về phía sau đồng thời phần lưng giữ thẳng rồi hít thở nhẹ nhàng.

Bài tập 3: Tư thế con bò tay chạm

yoga-5

Quỳ gối xuống sàn, tay phải duỗi thẳng hướng trần nhà,

Sau đó gập lại và đưa dần ra phía sau vai. Đồng thời kéo tay trái hướng về tay phải và dùng lực của 2 cánh tay nhằm làm căng mở rộng phần cơ vai.

Giữ nguyên động tác này trong 5 phút và hít thở nhẹ nhàng, nghiêng người về phía sau, đảm bảo cổ không bị bất kì lực ép nào từ hai cánh tay.

Bài tập 4: Động tác mở vai 8 điểm

yoga-1

Nằm ngửa người trên sàn, đưa tay phải sang hướng bên phải 1 góc 90 độ, lòng bàn tay ngửa lên trên.

Sau đó đưa tay trái nắm lấy tay phải và hít thở đều đặn, nhẹ nhàng miễn sao bạn cảm thấy dễ chịu là được.

Lưu ý: khi làm bạn phải cẩn thận di chuyển tay từ từ vì động tác này khá khó.

Bài tập 5: Động tác mở vai trên khối yoga

Yoga class

Quỳ gối xuống sàn hoặc thảm, đặt hai khối yoga trước mặt và dùng để hai cùi chỏ của mình lên.

Sau đó ép hai bàn tay vào nhau giống như đang cầu nguyện và thả lỏng đầu giữa hai khối.

Lưu ý: Bạn nên giữ nguyên tư thế trong vòng 10 nhịp thở và đừng quên hít thở sâu nhé.

Ngoài ra, bạn nên kết hợp với chế độ nghỉ ngơi và sinh hoạt hợp lý để bệnh được cải thiện nhanh chóng. Bổ xung nguồn dinh dưỡng phù hợp khắc phục sự lão hóa của xương như:

Người bệnh nên bổ sung các thực phẩm chứa axit béo omega-3 như cá hồi, cá thu, tảo biển, các loại hạt và dầu thực vật… trong bữa ăn hàng ngày.

Đối với những người đang điều trị đau vai gáy, nên ăn nhiều hải sản tôm, cua, cá, ghẹ… để nâng cao sức khỏe và giảm đau mỏi vai gáy.

Các loại rau củ (bắp cải, rau dền, rau mồng tơi, bông cải xanh, cải bó xôi, cải bẹ xanh, cà chua, cà rốt, bí đỏ, dưa chuột,…) và trái cây (đu đủ, cam, chanh, quýt, dâu tây, việt quất, kiwi…) rất giàu vitamin mà bạn nên ăn mỗi ngày.

Nếu kết hợp yogo giảm đau vai gáy và có chế độ ăn uống phù hợp, người bệnh chẳng cần tốn tiền uống thuốc cũng có thể khỏi bệnh nhanh chóng.

Đọc ngay: 5 Cách TỐT NHẤT Để Phá Tan Bệnh đau cột sống ở nam giới

CHIA SẺ
0
dot-quy-nhe 19 Sep

{Chia sẻ} TAI BIẾN VÀ ĐỘT QUỴ có thể chữa “khỏi hẳn” nhờ nguyên tắc FAST

Tai biến và đột quỵ có khác nhau không là thắc mắc của rất nhiều người, cách phòng ngừa, phát hiện kịp thời căn bệnh “giết người thầm lặng” này sẽ được chuyên gia giải đáp trong chuyên mục ngày hôm nay.

1, Tai biến và đột quỵ có khác nhau không?

dot-quy-nhe

Thực chất, đột quỵ và tai biến mạch máu não là tên gọi của cùng một bệnh. Nếu như thuật ngữ tai biến mạch máu não chỉ ra nơi khởi phát bệnh là tại các mạch máu nuôi não khi dòng máu bị chặn lại hoặc một mạch máu trong não bị vỡ thì đột quỵ nói lên sự cấp tính của bệnh.

Dù vậy, cả hai cách gọi đều biểu thị tính chất đột ngột, nguy hiểm của bệnh, có thể khiến một người đang bình thường bỗng dưng gục xuống, hôn mê, đối mặt với các di chứng tàn tật, thậm chí tử vong.

Đọc thêm:

2, Tai biến và đột quỵ là căn bệnh “ giết người thầm lặng”

Tai biến mạch máu não thoáng qua

Theo thống kê cứ mỗi 45 giây trôi qua, trên thế giới có ít nhất một người bị đột quỵ. Và cứ 3 phút trôi qua, thế giới lại có một người tử vong do đột quỵ.

Đột quỵ là căn bệnh có nguy cơ tử vong cao thứ 3 chỉ đứng sau tim mạch, ung thư, và đứng hàng đầu về tỉ lệ tàn tật.

Tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 200.000 người bị đột quỵ, khoảng 50% trong số đó tử vong và 90% số người sống sót sau đột quỵ phải sống chung với các di chứng về thần kinh và vận động.

3, Cách ghi nhớ dấu hiệu đột quỵ

Tai biến mạch máu não thoáng qua

Trong trường hợp có thể có đột quỵ, sử dụng từ viết tắt FAST để giúp ghi nhớ các dấu hiệu cảnh báo:

Face (mặt) – Có xệ mặt một bên trong khi cố gắng mỉm cười không?

Arms (tay) – Một cánh tay có thấp hơn trong khi cố gắng giơ cả hai tay lên không?

Speech (lời nói) – Có thể nói và nhắc lại một câu đơn giản được không? có nói lắp hoặc nói kỳ lạ (khó hiểu) hay không?

Time (thời gian) – Thời gian đột quỵ được tính tới từng giây từng phút. Nếu phát hiện dấu hiệu nào của đột quỵ thì gọi số 115 dịch vụ y tế cấp cứu ngay lập tức.

4, Làm gì khi có cơn đột quỵ?

nen-lam-gi-khi-nguoi-bi-dot-quy

Khi người bệnh có dấu hiệu đột quỵ như nói khó, ngọng, liệt nửa người, khi đó những người xung quanh cần theo dõi đường thở của người bệnh. Đây là cách quan trọng nhất nếu đường thở của người bệnh không an toàn thì xe cấp cứu có đến ngay cũng khó cứu được.

Vì thế, nếu bệnh nhân đang nằm, đang ngồi nên tìm cách giữ cho bệnh nhân có đường thở an toàn. Bệnh nhân đang ngồi cho nằm hơi nghiêng, không nằm ngửa.

Ngoài ra, cho bệnh nhân nằm bên tay trái để bảo vệ đường thở và chờ xe cứu thương, nếu không, có thể chuyển bằng các phương tiện khác để đến bệnh viện nhanh nhất.

Trong trường hợp bệnh nhân bị đột quỵ do thiếu máu não, có cục máu thì trong 3 tiếng bác sĩ có thể làm thông cục máu và tái tạo lại tổn thương.

Trong trường hợp nhà xa bệnh viện, ở các vùng địa lý khó khăn, mọi người cần nắm nguyên tắc đột quỵ là bệnh tổn thương ở não, bảo vệ đường thở, không để đồ ăn vào miệng, trong tay không có dụng cụ y khoa không cần sơ cứu.

Việc phòng đột quỵ sau khi chữa khỏi cũng rất quan trọng, thống kê bệnh nhân từng được chẩn đoán đột quỵ thì nguy cơ tái phát cao. Nên phòng đột quỵ là điều rất quan trọng. Bác sĩ cho biết, với đột quỵ chỉ cần nhớ “3 cao 1 hút”.

Ba cao gồm cao huyết áp làm mạch máu xơ cứng, dễ vỡ. Cao mỡ máu làm mạch dính mỡ. Cao đường khiến làm tăng nguy cơ đột quỵ, làm mất cảm giác nhận biết bệnh sớm.

Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ đột quỵ. Nếu bạn đang hút thuốc thì nên lưu ý phòng tránh để giảm nguy cơ đột quỵ trong tương lai.

Trên đây là lời khuyên của bác sĩ để phát hiện tai biến và đột quỵ nhằm kịp thời cứu sống bệnh nhân và hạn chế tai biến xảy ra.

Xem ngay: Những tai biến truyền dịch CHẾT NGƯỜI khi tự ý truyền dịch tại nhà

CHIA SẺ
0
anh-1 9 Sep

Rượu methanol là loại rượu gì mà khiến “Năm ngày ba người Hà Nội liên tiếp tử vong”

Trong gần một tuần, ba người bị ngộ độc rượu methanol lần lượt được đưa vào Bệnh viện Bạch Mai cấp cứu trong tình trạng không thể cứu vãn.” – nguồn: suckhoe.vnexpress.net

anh-1

Vậy rượu methnol là loại rượu gì? Bạn đã biết gì về loại “Chất độc chết người này”

Rượu methnol là loại rượu được pha chế từ methnol một chất cực độc có màu sắc và mùi vị giống rượu thông thương. Theo BS Nguyễn Trung Nguyên, Trung tâm Chống độc BV Bạch Mai (Hà Nội) “Người tiêu dùng không thể phân biệt được đâu là rượu methanol, đâu là rượu thông thường

– Methanol CH3OH là một loại cồn công nghiệp, là một trong những cồn có độc tính cao ở người và linh trưởng, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp dưới dạng một dung môi và trong các sản phẩm có hợp chất methyl và formaldehyde.

Bạn có thể quan tâm:

Tác hại của rượu có chứa Methanol đối với cơ thể:

Tác hại của rượu có chứa Methanol

– Với 5-15 ml rượu có chứa Methanol có thể gây đau đầu, chóng mặt, mất phương hướng, thần kinh rối loạn hoặc có thể gây ra ngộ độc nặng.

– Với 15 ml trở lên có thể dẫn tới co giật mất kiểm soát và mù lòa

– Từ 30ml gây tổn thương não nặng và có thể gây tử vong.

Cách nhận biết rượu có chứa Methanol:

Cách nhận biết thông thường:

– Đổ rượu ra lòng bàn tay, xát 2 tay vào nhau để nhận ra rượu pha cồn công nghiệp. Trước khi uống rượu, đổ một chút rượu ra lòng bàn tay, xát 2 tay vào nhau một lúc cho nóng lên. Nếu là rượu pha cồn công nghiệp thì sẽ bốc hơi nhanh, một lúc sau sẽ không còn mùi. Nếu là rượu gạo nấu thật, khi vừa mở nắp chai sẽ có mùi thơm, đổ ra tay sẽ lâu hết mùi rượu hơn và tay sẽ có cảm giác hơi dính.

Cách nhận biết rượu có chứa Methanol

– Nhận biết rượu pha cồn bằng cách cho rượu vào ngăn đá tủ lạnh. Đây là cách rất dễ áp dụng và có độ chính xác cao. Cho chai rượu vào ngăn đá trong 1 ngày, nếu là rượu hảo hạng sẽ không bao giờ đông, còn nếu là rượu sản xuất bằng men vi sinh chai rượu sẽ đông 1 nửa, nếu chai rượu đông cứng 100% tức là đó là rượu được làm bằng cồn.

– Cách nhận biết rượu pha cồn công nghiệp bằng cách thử trực tiếp. Nếu uống rượu gạo xịn thì sẽ cảm giác rất êm, không bị sốc, say từ từ và khi tỉnh dậy không bị đau đầu hay háo nước. Nếu uống thấy có cảm giác sốc khó chịu và đắng ngắt nơi cổ họng, háo nước thì rượu đó là rượu pha cồn, không ngon.

Một số lời khuyên của chuyên gia:

– Hạn chế uống rượu bia

– Chỉ sử dụng rượu bia có nguồn gốc rõ ràng đáp ứng đủ các chỉ số cho phép của bộ y tế.

– Khi phát hiện cơ sở sản xuất rượu không rõ nguồn gốc hoặc kém chất lượng cần báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết không để rượu lởm xâm nhập vào thị trường.

– Khi uống phải rượu có chứa Methanol cần ngừng uống ngay và đến ngay các cơ sở y tế để điều trị.

Chúc các bạn luôn khỏe mạnh!

Xem thêm: Tăng huyết áp điều trị và cách điều trị “Dứt Điểm” tại nhà

CHIA SẺ
0
Ăn gì để tăng huyết áp nhanh 5 Sep

[Chuyên mục tư vấn] Ăn gì để tăng huyết áp nhanh?

Dạo gần đây, chuyên mục liên tục nhận được thư từ quý khán giả thắc mắc về vấn đề ăn gì để tăng huyết áp nhanh.

Khi bị huyết ắp thấp bạn cần tuân thủ theo những lời khuyên của bác sĩ chuyên khoa về bệnh huyết áp thấp như: uống thuốc đúng liều lượng, đúng giờ, tập thể dục đều đặn, ăn uống như thế nào để kéo huyết áp thấp tăng lên …là việc làm cần thiết giúp người bệnh đối phó với những biến chứng nguy hiểm do huyết áp thấp gây nên.

Ăn gì để tăng huyết áp nhanh

Khi bị huyết áp thấp người bệnh cần phải duy trì những chia sẻ dưới đây:

Xem thêm:

Ăn đủ các bữa, đặc biệt bữa sáng rất quan trọng. Người bệnh cũng nên ăn thành nhiều bữa nhỏ với các thực phẩm chứa protein như ngũ cốc, bánh quy; các vitamin C như cam, quýt, thơm và vitamin nhóm B như sữa, thịt, cá… để cơ thể tăng cường trao đổi chất, cải thiện trí nhớ tốt. Tránh để cơ thể cảm thấy đói vì dễ làm đường huyết bị hạ đột ngột. Các chuyên gia khuyên bạn nên ăn sáng với những thực phẩm tốt cho tim mạch và các loại nước hoa quả ép.

Nên ăn mặn hơn người bình thường, khoảng 10-15g trong một ngày. Lượng natri trong muối có thể giúp huyết áp tăng dần, tuy nhiên, đối với trường hợp người bị bệnh tim thì nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng.

Tăng lượng rau quả, thịt lườn gà và cá trong chế độ ăn.

Ngoài ra sữa, mật ong, nước chanh pha đường và muối cũng đem lại những tác dụng đáng kể.

Đối với những người bệnh huyết áp thấp do thiếu máu thì nên tăng cường chất sắt trong các thực phẩm như gan động vật, thịt nạc, tôm cá, ngũ cốc, nấm hương, nấm mèo, rau dền, rau đay, nước nho, bột tam thất, long nhãn, hạt sen, táo tàu, quả dâu, lựu, táo…để cải thiện tình trạng thiếu máu.

Đối với những người hay chán ăn, có thể tăng thêm các gia vị để kích thích vị giác như hành, tỏi, gừng, tiêu, bơ, dấm, rượu vang… để kích thích dạ dày tiết dịch, thúc đẩy tiêu hóa, kiện tỳ, làm mạch máu hưng phấn tăng huyết áp

Uống đủ lượng nước: Việc uống nước rất quan trọng, bởi lẽ nếu cơ thể bị thiếu nước sẽ dễ xảy ra tình trạng bị khử nước. Điều này càng đặc biệt quan trọng hơn trong khi bạn đang luyện tập hoặc hoạt động, làm việc dưới điều kiện thời tiết nắng nóng. Hơn thế nữa, nếu bạn bị tiêu chảy hay buồn nôn, bạn cần chắc chắn đảm bảo đủ lượng nước cho cơ thể.

Đường tinh chế: Đường tinh chế góp phần vào việc làm tích tụ mỡ trong cơ thể, và điều này thường dẫn đến béo phì. Đường cũng được biết đến là nguyên nhân gây tăng huyết áp, đặc biệt ở những người thừa cân, theo Msn.

Cà phê: Đồ uống có chứa caffeine như cà phê có thể gây ra hiện tượng huyết áp tăng lên đến mức báo động. Khi vào cơ thể, caffeine khiến các tuyến thượng thận giải phóng cortisol và adrenaline dư thừa – những chất này là tác nhân làm huyết áp tăng cao.

Thức ăn nhanh: thức ăn nhanh còn chứa rất nhiều natri nên cũng là thực phẩm làm tăng huyết áp.

Cải chua: Cải chua cũng chứa một lượng đáng kể natri. Vì vậy, nếu muốn huyết áp tăng nhanh bạ hãy bổ sung loại thực phẩm này nhé!

Đồ uống ngọt: Đồ uống có đường có thể dẫn đến béo phì và gây ra hiện tượng lắng đọng chất béo dư thừa.

Khám sức khỏe định kỳ để sớm ngăn ngừa những nguy cơ biến chứng do bệnh lý huyết áp thấp. Khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ít nhất 1-2 lần/ 1 năm để sớm phát hiện những nguy cơ gây nên những biến chứng huyết áp thấp nguy hiểm.

Giờ thì bạn đã không còn thắc mắc ăn gì để tăng huyết áp nhanh nữa phải không. Khi bị tụt huyết áp cần nhanh chóng bổ sung các thực phẩm đã nêu để phòng tránh hậu quả xấu sảy ra.

CHIA SẺ
0
thuoc-ha-huyet-ap-amlor 1 Sep

DẬP TẮT lo lắng cao huyết áp nhờ thuốc hạ huyết áp amlor

Thuốc hạ huyết áp amlor được dùng để chữa huyết áp cao nhưng để đảm bảo an toàn, hiệu quả khi hạ huyết áp thì bạn cần phải biết điều gì?

Bạn biết gì về thuốc hạ huyết áp Amlor

thuoc-ha-huyet-ap-amlor

Thông tin chung:

  1. Tên thuốc: Amlor
  2. Dạng đóng gói và bào chế: viên nang
  3. Nhà phân phối: THÁI LAN
  4. Thành phần: Amlodipine

1, Cơ chế tác động của thuốc:

Thuốc hạ huyết áp Amlor sau khi uống vào được hấp thụ hầu hết ở đường tiêu hóa, sinh khả dụng từ 64-80%, khoảng 10% thuốc chưa chuyển hóa rồi sau đó khoảng 60% chất chuyển hóa bất hoạt sẽ được bài tiết ra ngoài theo đường nước tiểu.

Hàm lượng Amlodipine có trong thuốc hấp thụ được sau khi uống thuốc khá nhiều nên tác dụng của chúng khá rộng trên cơ thể, người bệnh cao huyết áp chỉ nên uống mỗi ngày 1 lần. Đối với người huyết áp cao, chỉ cần uống 1 lần/ngày cũng có thể giúp huyết áp ổn định suốt 24 giờ dù nằm hay đứng.

Với người bệnh huyết áp cao gặp các vấn đề về tim, thuốc hạ huyết áp Amlor sẽ làm tăng sức chịu đựng cơn đau cũng như giảm thiểu những cơn đau thắt ngực cho người bệnh.

2, Tác dụng

Thuốc có thành phần chủ yếu là amlodipine – chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ vậy, mà trương lực cơ trơn của các mạch máu giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.

Ngoài ra, thuốc hạ huyết áp Amlor có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (, cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.

3, Chỉ định

Dùng riêng rẽ để điều trị cao huyết áp hoặc phối hợp với thuốc chẹn beta, thuoc loi tieu, thuốc ức chế men chuyển.

Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch. Thuốc hạ huyết áp Amlor có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.

4, Chống chỉ định:

Không nên dùng cho trẻ em dưới 10 tuổi hoặc những người quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin.

5, Tác dụng phụ:

Mặc dù được dung nạp khá tốt song Amlor cũng có những tác dụng phụ nhất định như khiến người bệnh huyết áp cao nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn…

6, Thận trọng lúc dùng:

Sử dụng cho bệnh nhân suy gan: thời gian bán hủy của amlodipine kéo dài ở những bệnh nhân suy gan và chưa xác định được liều khuyến cáo. Do đó, nên dùng thuốc cẩn thận ở những bệnh nhân này.

Sử dụng cho bệnh nhân suy thận: Amlodipine có thể sử dụng cho những bệnh nhân này với liều thông thường. Amlodipine không thể thẩm phân được.

Sử dụng cho người già: Amlodipine sử dụng với liều giống nhau cho người già và người trẻ cũng đều được dung nạp tốt như nhau. Do đó, liều lượng thông thường cũng có thể dùng cho người già.

Sử dụng cho trẻ em: Chưa xác định được hiệu quả và tính an toàn của amlodipine ở trẻ em.

Có thai và nuôi con bú: chỉ sử dụng thuốc trong thai kỳ khi không có thuốc thay thế nào khác an toàn hơn và khi bản thân bệnh gây nguy cơ cao hơn cho người mẹ và thai nhi.

7, Tương tác

Thuốc hạ huyết áp Amlor đã được dùng một cách an toàn với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc ức chế a, thuốc ức chế bêta, thuốc ức chế men chuyển, nitrate tác dụng kéo dài, nitroglycerin ngậm dưới lưỡi, thuốc kháng viêm không steroid, kháng sinh và thuốc hạ đường huyết uống.

Thuốc hạ huyết áp amlor có tác dụng hạ huyết áp nhanh chóng mà khó có loại thuốc nào trên thị trường có thể thay thế được.

Xem thêm: Triệu chứng cao huyết áp và cách phòng tránh HIỆU QUẢ nhất

CHIA SẺ
0
Nguyên nhân gây nên tăng huyết áp 1 Sep

Tăng huyết áp không nên ăn gì ?

Khi bị tăng huyết áp ngoài việc điều trị theo đơn thuốc của bác sĩ, người bệnh cần bổ sung thêm dinh dưỡng cần thiết và có chế độ luyện tập thích hợp. Tuy nhiên, để chữa cao huyết áp người bệnh cũng cần tuân thủ chế độ ăn kiêng vô cùng nghiêm ngặt. Dưới đây là câu trả lời cho câu hỏi tăng huyết áp không nên ăn gì?

Nguyên nhân gây nên tăng huyết áp

1, Hạn chế uống rượu

Rượu, bia có nhiều chất cồn khiến cho tim đập nhanh, mạch máu co lại, huyết áp tăng và làm cho muối canxi cholesterol đọng lại ở thành mạch, tạo ra xơ cứng động mạch. Nếu uống rượu lâu ngày càng dễ dẫn đến xơ cứng động mạch nhanh hơn và huyết áp tăng cao. Vì vậy, người bị cao huyết áp nên tránh uống rượu.

2, Không uống trà quá đặc

Người bị huyết áp cao nên tránh uống trà đặc, nhất là hồng trà đặc vì nó có nhiều chất kiềm, có thể làm cho đại não hưng phấn, bất an, mất ngủ, tim đập loạn nhịp, huyết áp tăng cao. Trái lại, uống chè xanh lại có lợi cho việc điều trị bệnh cao huyết áp.

3, Tránh ăn thịt chó

Trong thịt chó có hàm lượng đạm cao, nhiều cholesterol, đặc biệt ky với người cao huyết áp.

4, Hạn chế ăn mặn

Thức ăn mặn chứa nhiều muối. Và trong muối ăn có natri làm tiết ra nhiều dịch tế bào, dẫn đến tim đập nhanh, huyết áp cao. Do vậy, huyết áp cao nên kiêng ăn mặn.

5, Tránh ăn thực phẩm cay và tinh

Thực phẩm cay sẽ khiến người bệnh đi ngoài vì táo bón. Người bệnh huyết áp cao lúc đi ngoài bị táo bón sẽ làm cho huyết áp tăng thêm, có nguy cơ dẫn đến xuất huyết não. Vì vậy, cần tránh ăn thực phẩm cay và tinh.

6, Hạn chế ăn nhiều protein động vật

Người bị huyết áp cao kỵ dùng phủ tạng động vật (như gan, tim, bầu dục…) vì trong quá trình trao đổi, chất này sinh ra độc tố làm huyết áp bất ổn. Với người cao huyết áp, chế độ ăn hàng ngày nên chọn các loại tôm, cá và các loại rau quả tươi.

7, Không ăn thức ăn có nhiều năng lượng

Thức ăn nhiều năng lượng như đường glucô, đường mía, chocolate và các loại thức ăn nhanh… sẽ dẫn đến béo phì.

Theo thống kê, tỷ lệ người béo phì bị cao huyết áp nhiều hơn người có cân nặng bình thường. Do đó, người cao huyết áp nên hạn chế ăn những thức ăn nhiều năng lượng.

8, Không ăn nhiều mỡ và cholesterol

Ăn nhiều thực phẩm chiên rán, thịt mỡ, phủ tạng động vật có thể dẫn tới máu nhiễm mỡ, khiến động mạch xơ cứng, làm tăng huyết áp.

9, Hạn chế ăn nhiều thịt gà

Thịt gà chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, ăn nhiều sẽ khiến cho cholesterol và huyết áp tăng cao. Do đó, không nên cho rằng thịt gà là thứ bổ dưỡng cho mọi người bệnh, nhất là người cao huyết áp. Người cao huyết áp ăn nhiều thịt gà sẽ làm cho bệnh nặng hơn.

Một số loại thực phẩm có lợi cho việc phòng ngừa và điều trị bệnh cao huyết áp:

Cần tây: nước ép cần tây có tác dụng ngăn ngừa giãn mạch, lợi tiểu và hạ huyết áp rất hiệu quả. Bạn có thể sử dụng nước ép cần tây kết hợp với một ít mật ong.

Cải cúc: đây là loại rau thông dụng và dễ dàng tìm thấy ở rất nhiều nơi, trong cải cúc chứa nhiều acid amin và tinh dầu có tác dụng làm giảm huyết áp, đau, nặng đầu. Bạn có thê dùng cải cúc làm rau trong các bữa ăn hoặc ép lấy nước uống.

Cà chua: ngoài tác dụng thanh nhiệt và giải độc thì cà chua còn có tác dụng hạ huyết áp rất tốt. Mỗi ngày bạn nên ăn 1 hoặc 2 quả cà chua để ngăn ngừa hiện tượng cao huyết áp.

Hành tây: là thực phẩm không chứa hàm lượng chất béo, hành tây có tác dụng duy trì sự ổn định bài tiết muối trong cơ thể và ngăn ngừa bệnh cao huyết áp, xuất huyết não.

Ngoài những thực phẩm trên thì nấm rơm, nấm hương, cà rốt, mộc nhĩ, tỏi, măng lau, dưa hấu, dưa chuột, nho, chuối,…cũng là những thực phẩm rất tốt trong việc ngăn ngừa bệnh cao huyết áp.

Bạn không còn băn khoăn về câu hỏi tăng huyết áp không nên ăn gì rồi phải không. Cần hạn chế những loại thức ăn trên và duy trì chế độ dinh dưỡng phù hợp.

Xem thêm: CÙNG XEM bác sĩ giải thích bệnh án tăng huyết áp nội khoa

CHIA SẺ
0
Bệnh cao huyết áp 1 Sep

Cao huyết áp tiếng anh là gì

Bệnh cao huyết áp có tên tiếng anh chính là high blood pressure hoặc có 1 tên khác là Hypertension. Là căn bệnh vô cùng nguy hiểm được giới y khoa mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” bởi tính chất khó phát hiện nguyên nhân và kèm theo 1 số bệnh cũng như biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của con người.

1, Bệnh cao huyết áp là gì?

Bệnh cao huyết áp có nhiều cách gọi khác nhau như: tăng xông, cao máu, lên máu, tăng huyết áp. Cách gọi theo y khoa là tăng huyết áp, nhưng trong đời sống hàng ngày thì hay gọi là cao huyết áp.

Bệnh cao huyết áp

Cao huyết áp có được hiểu là áp suất trong động mạch tăng cao hơn mức bình thường. Bạn có thể tưởng tượng rằng khi máu không đủ để lưu tông, đưa oxi đi nuôi cơ thể thì lúc đó sức ép về động mạch tăng hơn mức bình thường.

Tăng huyết áp (cao huyết áp) trong Tiếng Anh là high blood pressure – HBP, còn có tên Tiếng Anh khác là Hypertension.

Một người được chẩn đoán là cao huyết áp khi: (1) huyết áp đo tại cơ sở y tế >/= 140/90 mm Hg hoặc khi đo tại nhà và khi theo dõi huyết áp lưu động 24 giờ >/= 135/85 mm Hg.

Xem thêm:

2, Nguyên nhân gây ra bệnh cao huyết áp

dot-quy-nhe

Không ai biết chính xác nguyên nhân gây ra hầu hết các trường hợp bệnh cao huyết áp. Bệnh cao huyết áp không thể chữa khỏi, nhưng có thể kiểm soát được. Người bị bệnh cao huyết áp thường nếu không có kiến thức về bệnh sẽ khó có thể nhận diện ra các dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh. Chính vì thế mà bệnh cao huyết áp rất nguy hiểm.

Khoảng 76 triệu người Mỹ trên 20 tuổi, và 1 trong số 3 người lớn mắc chứng bệnh này, và nhiều người thậm chí không biết họ mắc bệnh. Bệnh cao huyết áp nếu không được điều trị kịp thời thì rất nguy hiểm. Huyết áp cao làm tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ.

3, Những ai có nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp?

Người có người cận huyết thống bị cao huyết áp.

Người trên 35 tuổi.

Người thừa cân.

Người ít hoạt động thể chất.

Người ăn quá nhiều muối.

Người uống quá nhiều rượu bia.

Người bị bệnh tiểu đường, bệnh gút hoặc bệnh thận.

Phụ nữ có thai.

Phụ nữ uống thuốc tránh thai, thừa cân, đã từng bị huyết áp cao trong thai kỳ, tiền sử gia đình có người bị huyết áp cao hoặc bị bệnh thận nhẹ.

4, Huyết áp cao mà không điều trị thì có thể dẫn đến hậu quả gì?

dot-quy-nhe

Tai biến mạch máu não, đột quỵ.

Đau tim, đau thắt ngực hoặc cả hai

Suy tim

Suy thận

Bệnh động mạch ngoại biên

Xem thêm:

5, Làm gì để phòng bệnhcao huyết áp?

Hãy làm giảm cân nếu bạn bị thừa cân.

Ăn những bữa ăn có lợi cho sức khỏe với ít chất béo bão hòa, chất béo chuyển dạng, cholesterol, muối (natri) và ít bổ sung thêm đường.

Đối với phụ nữ, chỉ uống không quá một suất đồ uống có cồn mỗi ngày. Đối với nam giới, uống không quá hai suất mỗi ngày.

Vận động thể chất nhiều hơn. Hãy đặt mục tiêu mỗi tuần tập aerobic trong ít nhất 150 phút (2 giờ 30 phút) với cường độ trung bình, hoặc trong 75 phút (1 giờ 15 phút) với cường độ cao.

Đo huyết áp thường xuyên để có biện pháp kiểm soát huyết áp của mình.

6, Thuốc có thể giúp được gì cho bệnh cao huyết áp?

thuoc-tay

Hiện nay, trên thi trường có khoảng 300 loại thuốc chữa tăng huyết áp khác nhau, một số thuốcchẳng hạn như:

Các thuốc giãn mạch, giúp cho mạch máu giãn ra để máu có thể lưu thông tốt hơn.

Thuốc lợi tiểu có thể giúp cơ thể tránh giữ quá nhiều nước và muối.

Các thuốc khác có thể giúp tim đập chậm hơn và bớt sức ép hơn.

Bệnh cao huyết áp có tên tiếng anh chính là high blood pressure hoặc có 1 tên khác là Hypertension là chứng bệnh vô cùng nguy hiểm chính vì vậy, bạn cần thường xuyên đo huyết áp để có chế độ điều trị phù hợp

Xem thêm: CÙNG XEM lương y giải thích bệnh án tăng huyết áp y học cổ truyền

CHIA SẺ
0
huyet-ap-cao-1 1 Sep

Triệu chứng cao huyết áp và cách phòng tránh HIỆU QUẢ nhất

Gần đây chúng tôi liên tục nhận được nhiều thắc mắc của độc giả liên quan đến các triệu chứng cao huyết áp và cách phòng tránh hiệu quả. Chuyên mục hôm nay sẽ tư vấn tất cả những gì liên quan đến cao huyết áp và giải pháp phòng chống tốt nhất.

1, Cao huyết áp là gì?

tang-huyet-ap

Bạn cần biết, huyết áp của một người bình thường ở mức 120 / 80mmHg, khi mức huyết áp được đo ở mức trên 140 / 90mmHg, thì bạn có thể có nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp.

Huyết áp là lực tác động của máu lên thành động mạch trong quá trình lưu thông. Vậy nên, khi bạn mắc bệnh cao huyết áp thì các thành động mạch của người đó đang nhận được quá nhiều áp lực, trong quá trình bơm máu cho tim.

Xem thêm:

2, Triệu chứng của bệnh cao huyết áp.

dot-quy-nhe

Khi huyết áp của bạn trên mức 180 / 110mmHg, và có kèm theo nhức đầu thì rất có thể bạn đang bị tăng huyết áp. Tuy nhiên, triệu chứng đau đầu sẽ không xuất hiện ở trong trường hợp huyết áp của bạn chỉ tăng nhẹ. Chỉ khi bệnh cao huyết áp đã trở nên ác tính, thì lúc đó mới thấy xuất hiện những cơn đau đầu.

Chảy máu mũi: Khi huyết áp của bạn tăng cao và đột ngột bị chảy máu mũi nhiều, máu khó ngừng chảy, thì bạn nên đi khám ngay để được kiểm tra huyết áp, và điều trị bệnh kịp thời.

Xuất hiện vệt máu bên trong mắt, hoặc bị xuất huyết kết mạc cũng có thể là dấu hiệu của người đang bị bệnh huyết áp cao hoặc tiểu đường.

Thấy tê hoặc ngứa râm ran ở các chi: Khi bạn bị tăng huyết áp liên tục và không được kiểm soát được, thì cần chú ý, vì đây có thể là lý do dẫn đến sự tê liệt các dây thần kinh ở trong cơ thể bạn.

Buồn nôn và nôn: khi thấy buồn nôn hoặc nôn đi kèm với một số triệu chứng liên quan khác đi kèm như: nhìn không rõ, nhìn mờ, khó thở.

Thấy chóng mặt đi kèm choáng và chóng mặt, thì đó cũng là dấu hiệu cảnh báo của bệnh huyết áp cao và bạn không nên bỏ qua triệu chứng này nhất là khi nó xảy ra đột ngột.

Ngoài ra, béo phì, lười hoạt động thể chất, hút thuốc lá, uống rượu…cũng là dấu hiệu của cao huyết áp.

3, Cách phòng tránh cao huyết áp

roi-loan-chuyen-hoa-mo-mau

Duy trì cân nặng hợp lý: Những người thừa cân có nguy cơ cao bị tăng huyết áp. Vậy nên để giảm nguy cơ mắc bệnh, cần duy trì cân nặng cơ thể hợp lý.

Ăn nhiều rau quả: Chế độ ăn khoẻ mạnh với nhiều rau quả tươi, ít chất béo và cholesterol luôn là cách duy trì sức khoẻ, ngăn ngừa và giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch và huyết áp.

Ăn nhạt: Ăn ít muối sẽ giúp ngăn ngừa huyết áp tăng cao, lượng muối khuyến cáo tốt cho sức khoẻ là 1 thìa muối nhỏ mỗi ngày. Các thực phẩm đóng gói sẵn thường có chứa nhiều muối vì thế cần đọc kỹ thành phần của thực phẩm trước khi sử dụng.

Tập luyện: Một cuộc sống với thời gian tập luyện từ 30 – 60 phút/ngày, 5 ngày 1 tuần sẽ giúp giảm huyết áp và ngăn ngừa mắc bệnh tăng huyết áp.

Hạn chế đồ uống có cồn: Dùng nhiều đồ uống có cồn làm tăng huyết áp. Vậy nên cần hạn chế lượng đồ uống có cồn khoảng 2 chén một ngày. Đối với phụ nữ nên hạn chế không sử dụng đồ uống có cồn.

Giảm stress: Stress có thể gây tăng huyết áp và qua thời gian dài sẽ góp phần gây nên bệnh tăng huyết áp. Thư giãn sẽ giúp giảm huyết áp cao hiệu quả.

Không hút thuốc lá: Nhiều nghiên cứu cho thấy, những người hút thuốc thường có nguy cơ cao mắc các bệnh về huyết áp.

Kiểm tra nguồn nước dùng: Nguồn nước gia đình đang dùng có thể chứa nhiều natri, làm tăng nguy cơ bị tăng huyết áp. Vậy nên cần kiểm tra kỹ nguồn nước đang sử dụng.

Chú ý lối sống: Lối sống đóng vai trò quan trọng đối với những người mắc bệnh tim mạch. Lối sống lành mạnh sẽ giúp ngăn ngừa và giảm đáng kể việc phải dùng thuốc điều trị bệnh.

Trên đây là triệu chứng cao huyết áp và cách phòng tránh hiệu quả mà chuyên mục muốn gửi đến các bạn. Hi vọng với những thông tin trên bạn đã có thể hiểu hơn về căn bệnh này.

Xem thêm: CÙNG XEM lương y giải thích bệnh án tăng huyết áp y học cổ truyền

CHIA SẺ
0
Triệu chứng của bệnh viêm màng não mô cầu 1 Sep

{CẢNH BÁO} Bệnh viêm não mô cầu có thể gây tử vong trong vòng 24 giờ

Bệnh viêm não mô cầu thường để lại di chứng nặng nề cho người bệnh như chậm phát triển, điếc, liệt… thậm chí sẽ dẫn tới tử vong trong vòng 24 giờ đầu nếu không phát hiện kịp thời.

Định nghĩa: Bệnh màng não cầu còn gọi là viêm màng não mô cầu gây bởi vi khuẩn Neisseria meningitidis (còn gọi là khuẩn màng não cầu). Vi khuẩn này được chia thành 13 nhóm huyết thanh ký hiệu bằng các chữ trong bảng chữ cái như A, B và C.

viem-nao-mo-cau

Một số người có vi khuẩn sống tự nhiên trong mũi và họng. Ở một số ít người, chủng vi khuẩn nguy hiểm này có thể thâm nhập qua lớp niêm mạc họng, gây ra bệnh não mô cầu xâm lấn, có thể dưới hình thức nhiễm trùng máu hoặc viêm màng não. Nhiễm trùng có thể phát triển nhanh chóng, gây bệnh nặng hoặc tử vong. Chẩn đoán sớm và điều trị bằng thuốc kháng sinh là yếu tố mang tính sống còn.

Nguyên nhân của bệnh viêm màng não mô cầu

– Khuẩn màng não cầu khó lây. Chúng chỉ truyền từ người này sang người khác qua tiếp xúc gần kéo dài và thường xuyên trong gia đình hoặc tiếp xúc thân mật bởi dịch tiết nhiễm khuẩn từ mũi và họng.

– Một số nghiên cứu cho thấy tiếp xúc qua nước bọt mức độ thấp khó có khả năng truyền vi khuẩn màng não cầu. Trong thực tế, nước bọt đã được chứng minh là làm chậm sự phát triển của vi khuẩn.

– Thời tiết khí hậu lạnh và khô làm vi khuẩn tăng sinh nhanh, gây bệnh cho con người. Ở các nước ôn đới, bệnh thường xảy ra vào cuối mùa đông và đầu mùa xuân. Các nước thuộc khu vực nhiệt đới như Việt Nam, Thái lan, Campuchia…, bệnh thường gia tăng đột biến khi có sự thay đổi đột ngột của thời tiết như thời điểm cuối mùa khô đầu mùa mưa.

– Mật độ dân cư đông đúc chật chội như nhà trẻ, trường học, ký túc xá sinh viên, trại lính tân binh… càng dễ lan truyền dịch bệnh não mô cầu. Ở thành thị thường dễ bị bệnh hơn vùng nông thôn.

– Điều kiện sinh sống ẩm thấp, chật chội và kém vệ sinh cũng làm bệnh dễ lây lan.

– Một số vụ dịch do nhiễm não mô cầu trên toàn thế giới đã ghi nhận một số trường hợp nhiễm não mô cầu có tiền căn tắm ở các hồ bơi cộng cộng.

Nhóm tuổi dễ mắc bệnh não mô cầu

Nhiễm não mô cầu có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Hai nhóm tuổi thường dễ bị nhiễm là trẻ em từ 6 tháng đến 3 tuổi và nhóm thanh thiếu niên 14-20 tuổi.

Triệu chứng của bệnh viêm màng não mô cầu

Triệu chứng của bệnh viêm màng não mô cầu

Vi khuẩn có thể tấn công và bất kỳ cơ quan nào của cơ thể để gây bệnh. Dấu hiệu và triệu chứng đặc hiệu của bệnh tùy thuộc vào cơ quan bị vi khuẩn xâm chiếm như hệ hô hấp, hệ thần kinh trung ương, hệ tiết niệu sinh dục, máu, da… Hai bệnh cảnh thường gặp là viêm màng não và nhiễm trùng huyết do não mô cầu với những biểu hiện đặc hiệu như sau:

Viêm màng não do não mô cầu

– Bệnh nhân thường bị sốt cao đột ngột 39-40 độ C (trẻ đang chơi đùa bình thường đột ngột sốt rất cao phụ huynh cần chú ý).

– Bệnh nhân than đau đầu dữ dội nhất là vùng trán và sau gáy, đau đầu làm trẻ quấy khóc rất nhiều. Đặc biệt là tình trạng nôn và buồn nôn làm trẻ ăn uống khó khăn hoặc thậm chí làm trẻ bỏ ăn, bỏ bú, người mệt mỏi, lừ đừ.

– Dấu hiệu cổ cứng thường đặc trưng cho tình trạng viêm màng não (dấu hiệu Kernig hoặc Brudzinski dương tính do bác sĩ khám và xác định). Trẻ nhũ nhi dưới 12 tháng tuổi có thể xuất hiện dấu hiệu thóp phồng khá đặc trưng.

Nhiễm trùng huyết do não mô cầu

– Khởi bệnh thường đột ngột, bệnh nhân sốt cao 39-40 độ C, ớn lạnh, rét run nhiều lần, nhức đầu, nôn ói, đau khớp, đau cơ đặc biệt đau nhiều ở sống lưng và hai chân. Bệnh nhân có mạch nhanh, thở nhanh và có thể có huyết áp thấp.

Cả hai thể bệnh trên rất nguy hiểm, diễn tiến theo chiều hướng nặng rất nhanh và có thể gây tử vong trong vòng 24 giờ. Nếu nghi ngờ trẻ bị nhiễm bệnh với các biểu biện sốt cao, đau đầu, buồn nôn và nôn, cổ cứng, phụ huynh không nên tự mua thuốc điều trị cho trẻ mà cách tốt nhất nên đưa trẻ đến cơ sở y tế càng sớm càng tốt để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Các triệu chứng viêm màng não mô cầu ở trẻ dưới 1 tuổi và trẻ nhỏ:

viem-nao-mo-cau

Các triệu chứng của bệnh viêm màng não mô cầu xâm lấn ở trẻ dưới 1 tuổi và trẻ nhỏ có thể bao gồm: Sốt, bỏ bú, quấy khóc, vật vã, rên, cực kỳ mệt mỏi, không thích bế ẵm, buồn nôn hoặc nôn, tiêu chảy, tránh ánh sáng (sợ ánh sáng), lơ mơ, co giật, phát ban thành những chấm đỏ hoặc tím hoặc đám bầm tím lớn.

Triệu chứng viêm màng não mô cầu ở trẻ lớn và người lớn:

Triệu chứng của bệnh viêm màng não mô cầu xâm lấn ở trẻ lớn và người lớn có thể gồm: Sốt, đau đầu, chán ăn, cứng gáy, khó chịu khi nhìn vào ánh sáng (sợ ánh sáng), buồn nôn và/hoặc nôn, tiêu chảy, đau hoặc nhức cơ, khớp đau hoặc sưng, khó đi lại, cảm giác không khỏe, rên, nói lảm nhảm, lơ mơ, lú lẫn, bất tỉnh, phát ban là những chấm màu đỏ hoặc tím hoặc vết bầm tím lớn.

Người mắc bệnh viêm màng não mô cầu có thể bị những tình trạng sau:

– Viêm màng não

– Nhiễm trùng huyết

– Viêm phổi

– Viêm khớp

– Tổn thương não vĩnh viễn

– Tử vong.

Phòng ngừa bệnh nhiễm não mô cầu

Phòng ngừa bệnh nhiễm não mô cầu

Để phòng bệnh viêm não và màng não do não mô cầu, Cục Y tế dự phòng khuyến cáo người dân cần thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, súc miệng và họng bằng dung dịch sát khuẩn mũi họng thông thường.

Dọn dẹp vệ sinh nơi ở và nơi làm việc để đảm bảo môi trường thông thoáng. Tiêm văcxin cho cả người lớn và trẻ từ 2 tuổi trở lên. Hiện nay đã có văcxin phòng bệnh do não mô cầu nhóm A, B, C, Y, W-135. Khi thấy một người có các biểu hiện nghi ngờ như sốt cao, đau đầu, buồn nôn và nôn, cổ cứng… cần nhanh chóng đưa đến cơ sở y tế để được khám, theo dõi điều trị kịp thời.

Phòng ngừa nhiễm não mô cầu ở trẻ em

– Giữ vệ sinh cá nhân cho trẻ tốt: Khuyến khích trẻ lớn và người lớn súc miệng thường xuyên bằng dung dịch nước muối loãng (nước muối sinh lý), rửa tay sạch sẽ đúng cách, mang khẩu trang y tế khi đến nơi công cộng, che miệng lúc ho, hắt hơi…

– Giữ vệ sinh nơi sinh sống, tạo môi trường sống sạch sẽ, thoáng mát, phân tán tập thể quá đông đúc và giữ khoảng cách tối thiểu an toàn giữa các giường ngủ là 1,5 m để hạn chế lây truyền bệnh.

– Tiêm chủng là một trong những phương pháp phòng bệnh hiệu quả chủ động bằng thuốc chủng ngừa não mô cầu sẵn có tại Việt Nam.

Nguồn: http://suckhoe.vnexpress.net/

Xem thêm: 20+ căn bệnh “Nguy Hiểm” dành cho dân văn phòng do lười vận động

CHIA SẺ
0
icon-phone