Thuốc điều trị ” tăng huyết áp cấp cứu” từ CHUYÊN GIA

Chuyên mục hôm nay sẽ chia sẻ cho bạn các loại thuốc dùng trong điều trị tăng huyết áp cấp cứu đồng thời liệt kê rõ hơn liều lượng và tác dụng phụ của thuốc. trong các loại thuốc đó tiêu biểu nhất chính là Natri nitroprussid – được chọn cho hầu hết các cấp cứu tăng huyết áp nặng.

Ngày nay, do tăng huyết áp thường được cảnh bảo nhiều hơn nên mọi người biết đến chứng bệnh giết người thầm lặng này nhiều hơn. Chính vì vậy, cấp cứu tăng huyết áp trong những năm gần đây ít gặp hơn nhưng vẫn đòi hỏi phải phát hiện nhanh chóng và điều trị mạnh mẽ nhưng cẩn thận. Một số bệnh cảnh cấp đã gặp và phương thức điều trị thích hợp thay đổi tùy theo hoàn cảnh đó.

tang-huyet-ap-nguyen-phat

1, Tăng huyết áp cấp cứu là gì?

Tăng huyết áp cấp cứu có tên tiếng anh là hypertensive urgencises: là những tình huống mà huyết áp phải được giảm xuống trong vòng vài giờ và thường kết hợp với đau đầu, suy tim, đau thắt ngực hoặc xảy ra trong giai đoạn xung quanh phẫu thuật. Hiếm khi cần điều trị bằng đường tiêm và mục đích của điều trị là làm giảm một phần huyết áp và giảm nhẹ các triệu chứng.

2, Các thuốc đường tiêm truyền

– Nitroprussid natri: một thuốc được chọn cho hầu hết các cấp cứu tăng huyết áp nặng bởi vì nó có tác dụng nhanh và đễ điều chỉnh nhưng cần phải theo dõi liên tục khi sử dụng thuốc này.

– Khi có thiếu máu cơ tim, nitroglycerin đường tĩnh mạch hoặc chẹn beta đường tĩnh mạch như labetalol hoặc esmolol là thích hợp.

– Thuốc này được sử dụng bằng truyền tĩnh mạch, được chuẩn độ dần dần để đạt tới tác dụng mong muốn. Nó làm giảm huyết áp trong vòng vài giây bằng – tác dụng dãn trực tiếp tiểu động mạch và tĩnh mạch.

tang-huyet-ap-uong-thuoc-gi

 

 

– Theo dõi liên tục bằng ống dẫn trong lòng động mạch là cần thiết để tránh hạ huyết áp quá mức. Nitroprussid khi kết hợp với 1 chẹn beta là đặc biệt tốt ở những bệnh nhân có phình tách đọng mạch chủ.

– Nilroglycerin đường tĩnh mạch: Thuốc có tác dụng hạ áp ít hơn nitroprussid và được khuyên dùng dành cho những bệnh nhân có hội chứng thiếu máu cục bộ cấp đi kèm.

– Trimethapan: Thuốc chẹn tại hạch trimethapan được chuẩn độ khi bệnh nhân ở tư thế ngồi, tác dụng của nó tùy thuộc vào điều này.

– Bệnh nhân có thể để ở tư thế nằm nếu như tác dụng hạ áp qúa mạnh.

– Tác dụng xảy ra trong vòng ít phút và kéo dài trong suốt thời gian truyền.

– Thuốc này hầu như đã được thay thế bằng pitroprussid và các thuốc mới hơn.

Diaioxịd:

– Thuốc có tác dụng dãn mạch mà không làm giảm dòng máu thận.

– Nó được khuyên dùng sử dụng trong sản giật và tiền sản giật.

– Tuy nhiên, loại thuốc này có nhiều tác dụng phụ: hạ hụyết áp, có thể xảy ra nặng nên cần phải bắt đầu bằng liều nhỏ hơn ở người già hoặc truyên chậm trong 30 phút. Tăng đường máu, ứ natri và nước có thể xảy ra.

– Chỉ nên sử dụng trong một thời giạn ngắn và tốt nhất là kết hợp với các thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid.

Labetalol:

– Thuốc chẹn alpha và beta kết hợp này là loại chẹn giao cảm mạnh nhất dùng để hạ huyết áp nhanh.

– Thuốc này sử dụng trong các hội chứng tăng huyết áp, kết hợp với có thai là thích hợp.

Esmolol: 

– Thuốc chẹn beta tác dụng nhanh được phê chuẩn để điều trị tim nhanh trên thất.

– Thuốc có hiệu quả kém;labetalol nhưng rất tốt khi cần hạ nhanh hụyết áp, đặc biệt là khi kết hợp với một thuốc dãn mạch như nitropruppid, nitroglycerin hoặc hydralazin.

tang-huyet-ap-khang-tri-2

Hydralazin:

– Cách sử dụng: có thể sử dụng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp,

– Đánh giá về tác dụng: gây tim nhanh phản xạ và không nên cho khi không có chẹn beta được sử dụng cùng ở những bệnh nhân có khả năng bị bệnh mạch vành hoặc phình tách động mạch chủ.

– Hydralazin hiện nay được sử dụng chủ yếu ở người có thai và trẻ em, nhưng ngay cả trong tình huống này, nhiều thuốc mới đã thay thế nó.

Enalaprilat:

– Thuốc ức chế men chuyển angiotensin.

– Tác dụng nhanh nhất thường trong vòng 15 phút, nhưng tác dụng tối đa có thể chậm tới 6 giò.

– Thường được dùng như là một thuốc bổ sung.

Các thuốc lợi tiểu:

– Rất tốt khi bệnh nhân có dấu hiệu suy tim hoặc ứ trệ dịch.

– Lúc đầu bạn nên sử dụng liều lượng thấp (furosemid 20mg, bumetanid 0,5mg).

– Tác dụng: Chúng làm cho đáp ứng với các thuốc dãn mạch xảy ra nhanh chóng nên thường kích thích ứ trệ dịch.

3, Các thuốc uống

Clonidin: 

tang-huyet-ap-uong-thuoc-gi-3

– Liều lượng: Clonidin 0,2mg uống lần đầu sau đó 0,1mg cứ 1 giờ/lần, tổng liều lượng 0,8mg, sẽ thường làm giảm huyết áp trong thời gian vài giờ.

– Tác dụng: Thuốc thường có tác dụng an thần. Tăng huyết áp bật lại có thể xảy ra khi ngừng thuốc.

Nifedipin: 

– Liều lượng: Nifedipin 10 – 20mg uống sẽ làm giảm huyết áp trong vòng 5 – 20 phút trong hầu hết các bệnh nhân. Một liều lượng bổ sung 10mg có thể là cần thiết.

– Lưu ý: Đáp ứng hạ huyết áp quá mức có thể xảy ra đặc biệt là nếu khi thuốc được sử dụng bằng đường dưới lưỡi và phản xạ tim nhanh có thể gây đau thắt ngực.

Captopril: 

Liều lượng: Captopril 12,5 – 25mg uống cũng sẽ hạ thấp huyết áp trong 15 – 30 phút.

Lưu ý: Đáp ứng với thuốc rất khác nhau và có thể là quá mức.

Những người bị tăng huyết áp cần chuẩn bị sẵn trong nhà các loại thuốc tăng huyết áp cấp cứu do chuyên gia khuyên dùng đề phòng trường hợp xấu sảy ra.

Đến với Dược phẩm Nam Thành để có những lựa chọn tốt nhất cho sức khỏe.
ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ
Địa chỉ: Số 11 Tổ 53 Phường Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04 3782 2722 / 0888 399 569

CHIA SẺ
0

Leave a Reply